Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quên” là gì?

Không còn nhớ tới một người, một việc, như quên mất, quên được, lãng quên; vì không nhớ hay vì mải việc khác mà bỏ sót việc phải làm, như quên báo tin, quên cả; để quên, bỏ quên là để sót vật lại.

Tiếng Anh: To no longer remember someone or something; to leave undone something one should do, through forgetting or being absorbed in something else; and to forget to take an object, leaving it behind.

Cách đọc
quên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quên”:

3 nét nghĩa
1không còn nhớtrí nhớ[thường]
A1

🇻🇳 Không còn nhớ, không giữ được trong trí một người, một việc, một hình ảnh: quên mất, quên được, quên lửng; lãng quên là để cho chìm mất trong trí người ta.

🇬🇧 To no longer remember, to lose from one's mind a person, an event or an image: quen mat (to forget completely), quen duoc (to manage to forget), quen lung (to forget all about); lang quen is to let something fade from people's minds.

Cụm thường gặp:
quên mấtquên đượcquên lửnglãng quênlàm sao quên
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quên + tân ngữquên + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quên

Thí dụ:

Định biết rằng rồi thế nào chàng cũng quên được Lan, mặc dầu hiện giờ thì chưa.

Dinh knew that sooner or later he would forget Lan, though he had not yet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Vóc dáng của ông Henri làm sao tôi quên hoặc lầm lẫn với kẻ khác!

How could I ever forget Henri's figure or mistake it for anyone else's!

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Cô quên tôi cũng phải, vì tôi rời khỏi tỉnh Bình Dương cũng đã mười năm rồi.

It is only natural that you have forgotten me, for I left Binh Duong province ten years ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Dư luận tốt xấu gì rồi cũng nhanh chóng bị lãng quên.

Whatever people say, good or bad, is soon forgotten.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hai người mải mê chuyện với nhau mà quên lửng người thứ ba đang ngủ cạnh đó.

The two were so absorbed in talking to each other that they forgot all about the third person sleeping close by.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
2quên làm một việc; mải mà quên cảtrí nhớ[thường]
A2

🇻🇳 Không nhớ để làm một việc phải làm, hay vì mải việc khác mà bỏ qua: quên báo tin, quên dặn; quên cả là mải tới mức không để ý việc gì khác.

🇬🇧 To fail to do something one should have done because it slipped one's mind or because one was absorbed in something else: quen bao tin (forget to let someone know), quen dan (forget to tell); quen ca is to be so absorbed as to forget everything else.

Cụm thường gặp:
quên báo tinquên dặnquên cảđừng quên
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quên + tân ngữquên + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quên

Thí dụ:

Bữa trước, tôi quên báo tin các chị biết, làm các chị phải một phen hoảng hốt.

The other day I forgot to let you know, and gave you all quite a fright.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Cúc chưa tỉnh hẳn cơn ác mộng, cứ ngồi đó mà ngó mông, quên cả việc chợ búa.

Cuc, not yet fully over her nightmare, just sat there staring into space, forgetting all about the marketing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Nàng lủi thủi đi trên sân, quên cả chị gác-dan nhổ cỏ có lẽ cũng đang đợi nàng trở ra.

She trudged alone across the yard, forgetting even the caretaker pulling weeds, who was perhaps also waiting for her to come back out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
3để quên, bỏ quên vậtđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Không nhớ mang theo, để sót một vật lại nơi nào: quên đem theo, để quên, bỏ quên.

🇬🇧 To forget to take something along and leave it behind somewhere: quen dem theo (forget to bring), de quen and bo quen (to leave behind).

Cụm thường gặp:
bỏ quênđể quênquên đem theo
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quên + tân ngữquên + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quên

Thí dụ:

À, em lại quên đem đồ mát theo, để lát nữa lại khổ vì áo quần nát như hôm nọ.

Oh, I forgot to bring light clothes again, so in a while I will suffer with my clothes all crumpled like the other day.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Làm thinh và ngồi im, chúng nó sẽ rỉ sét như là chiếc lưỡi dao bỏ quên trong xó.

If they keep silent and sit still, they will rust like a knife blade left forgotten in a corner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Tôi quên đem theo cái ly, cái chén.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quên”

“quên” nghĩa là gì?

Không còn nhớ tới một người, một việc, như quên mất, quên được, lãng quên; vì không nhớ hay vì mải việc khác mà bỏ sót việc phải làm, như quên báo tin, quên cả; để quên, bỏ quên là để sót vật lại.

“quên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Tôi quên đem theo cái ly, cái chén.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.