Quên bẵng means to forget something completely, often for a substantial stretch of time until it is recalled or brought up again.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quên bẵng` là quên hoàn toàn, không nghĩ tới trong một quãng thời gian, thường đến khi một dấu hiệu hay lời nhắc làm nhớ lại: `quên bẵng cuộc hẹn`, *completely forget, have entirely forgotten*. `Bẵng` tăng mức độ và thường gợi một khoảng vắng khỏi trí nhớ; không đồng nhất với cố tình lờ đi, tha thứ, hết quan tâm hay mất trí nhớ vĩnh viễn. So với `quên mất`, cụm mạnh hơn; `quên khuấy` và `quên béng` cũng nhấn quên hẳn nhưng khẩu ngữ và nhịp cảm thán khác. Trong lời Nam Bộ có `quên mất tiêu`, `quên tuốt`, `quên sạch trơn`; chúng là đối ứng theo giọng, không phải lúc nào cũng thay thế nguyên vẹn. Tab chỉ ghi `𠅳` cho thành tố `quên`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không còn nghĩ tới hoặc nhớ tới một người, việc hay ý định cho đến khi điều gì đó gợi lại.
🇬🇧 To forget something completely for a period, often until a reminder brings it back to mind.
Ví dụ dùng từ:
Tôi quên bẵng cuộc hẹn cho tới khi điện thoại báo còn mười phút.
I completely forget the appointment until the phone alerts me with ten minutes to spare.
Source: VietLayers editorial exampleCô quên bẵng chiếc thư trong ngăn kéo, ba tháng sau dọn bàn mới thấy.
She entirely forgets the letter in the drawer and finds it three months later while clearing the desk.
Source: VietLayers editorial exampleMải lo dọn hàng, anh quên bẵng nồi nước đang để nguội trong bếp.
Busy packing up the stall, he completely forgets the pot of water cooling in the kitchen.
Source: VietLayers editorial exampleBữa cơm nhắc bà nhớ món bánh đã quên bẵng từ hồi rời quê.
The meal reminds Grandma of a cake she has completely forgotten since leaving her hometown.
Source: VietLayers editorial exampleTôi từng học công thức ấy nhưng đã quên bẵng sau nhiều năm không dùng.
I once learned that formula but have entirely forgotten it after years without use.
Source: VietLayers editorial exampleAnh xin lỗi vì quên bẵng tin nhắn, rồi trả lời thẳng vào việc còn dang dở.
He apologizes for completely forgetting the message and then addresses the unfinished matter directly.
Source: VietLayers editorial exampleQuên bẵng không có nghĩa cố tình làm ngơ; ý định phải được chứng minh bằng dữ kiện khác.
Quên bẵng does not mean deliberately ignoring something; intent requires separate evidence.
Source: VietLayers editorial exampleCụm quên bẵng nhấn việc biến mất khỏi trí nhớ, không khẳng định ký ức mất vĩnh viễn.
The phrase quên bẵng emphasizes an absence from memory, not permanent memory loss.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, quên bẵng có thể được nói gần nghĩa bằng câu tui quên mất tiêu rồi, với giọng khẩu ngữ khác.
In Saigon, quên bẵng may be expressed approximately as tui quên mất tiêu rồi, with a different colloquial voice.
Source: VietLayers editorial exampleSau lời nhắc, cô nhớ lại ngay, cho thấy trước đó cô chỉ quên bẵng chứ không mất thông tin hoàn toàn.
After the reminder, she recalls it immediately, showing that she had simply forgotten it rather than lost the information entirely.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông phải đứng nối hàng một lúc, và khi phiên ông tới thì ông quên bẵng tên ông đi.”
“Ngay lúc đó Hiển chưa rõ lý do vì sao mà chàng có cảm giác vui vui như vậy, chỉ biết Hiển quên bẵng cả Kha bên cạnh và tiếp tục nghĩ về dòng suối rộng chảy dưới khu rừng thông phía Tây, dòng suối theo hướng Đông Bắc tìm đường đổ ra Dương Tử Giang .”
“Tô quên bẵng mọi người, say sưa trong kỷ niệm.”
“Tôi quên bẵng đi mất.”