Nghĩa của “quên mình” là gì?
Quên mình là gác bản thân sang một bên, không nghĩ tới lợi ích hay an nguy của mình để lo cho người khác; cũng nói lúc người ta quên cả mình, buông theo cảm xúc trong giây phút.
Tiếng Anh: To put oneself aside, thinking nothing of one's own interest or safety in order to care for others; also to forget oneself, to be carried away by feeling for a moment.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quên mình”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Không nghĩ tới lợi ích, sự thoải mái hay an nguy của chính mình, gác bản thân sang một bên để lo cho người khác hay cho một việc. Hay đi trong cố quên mình, chưa quên mình được.
🇬🇧 To think nothing of one's own interest, comfort or safety, setting oneself aside in order to care for someone else or for a cause. Common in co quen minh (to try to put oneself aside) and chua quen minh duoc (not yet able to put oneself aside).
Thí dụ:
Thăng không thờ-ơ với nàng, không ít yêu nàng nhưng tuổi trẻ quả thật chưa biết làm chồng vì còn quá ích-kỷ, chưa quên mình được để rảnh trí mà nghĩ đến người khác, đến người bạn đời mà y phải săn-sóc.
Thang was not cold towards her and did not love her any less, but youth truly did not yet know how to be a husband, being still too selfish, not yet able to put itself aside and free its mind to think of others, of the life partner it had to look after.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTuy nhiên anh cũng cố quên mình giây lát để xem thử người đờn bà có làm sao hay không.
Still, he tried to put himself aside for a moment to see whether the woman was all right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần🇻🇳 Quên cả mình, không giữ được mình, để lòng buông theo cảm xúc trong một giây phút rồi mới hồi tâm lại. Hay đi trong quên mình trong giây lát, phút quên mình.
🇬🇧 To forget oneself, losing one's self control and letting feeling carry one away for a moment before coming back to one's senses. Common in quen minh trong giay lat (to forget oneself for a moment) and phut quen minh (a moment of abandon).
Thí dụ:
Em đã ngây dại, tự quên mình trong một giây.
I was foolish; I forgot myself for a second.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhông khí tự nhiên thuận lợi cho sự lưu luyến tâm hồn, khiến người nhiều tình hay dễ quên mình lắm.
Surroundings like these naturally favour a lingering of the heart, and they make people of strong feeling very apt to forget themselves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đành rằng trên đời nầy có những người đờn bà thích hi sinh, quên mình để lo cho những người chồng mà họ phục ngành hoạt động, nhưng mình không phải, không được hân hạnh làm những người đờn bà cao quí ấy, mình thấp lè tè với hoài bão sống một đời tầm thường của mình, thì lôi kéo mình vào một đời sống như vậy, cho dẫu là vô tình đi nữa, có phải là không tốt bụng lắm chăng ?”“Tuy nhiên anh cũng cố quên mình giây lát để xem thử người đờn bà có làm sao hay không.”“Thăng không thờ-ơ với nàng, không ít yêu nàng nhưng tuổi trẻ quả thật chưa biết làm chồng vì còn quá ích-kỷ, chưa quên mình được để rảnh trí mà nghĩ đến người khác, đến người bạn đời mà y phải săn-sóc.”Câu hỏi thường gặp về “quên mình”
“quên mình” nghĩa là gì?
Quên mình là gác bản thân sang một bên, không nghĩ tới lợi ích hay an nguy của mình để lo cho người khác; cũng nói lúc người ta quên cả mình, buông theo cảm xúc trong giây phút.
“quên mình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương của Bình Nguyên Lộc: “Đành rằng trên đời nầy có những người đờn bà thích hi sinh, quên mình để lo cho những người chồng mà họ phục ngành hoạt động, nhưng mình không phải, không được hân hạnh làm những người đờn bà cao quí ấy, mình thấp lè tè với hoài bão sống một đời tầm thường của mình, thì lôi kéo mình vào một đời sống như vậy, cho dẫu là vô tình đi nữa, có phải là không tốt bụng lắm chăng ?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.