Âm: túc
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 𧾷 bên trái, 危 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ túc 足, nghĩa là chân.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𧾷 bên trái, 危 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ túc 足, nghĩa là chân.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 跪 (6)
Nói về tay chân, nhứt là chân, bị tật hay bị thương nên đi đứng, cầm nắm không được bình thường; dùng cho người lẫn thú vật, như què giò, què cẳng, trâu què; què quặt, cùi què, què xuội là lối nói gộp các tật nguyền.
Hạ người cho một hay hai đầu gối chấm đất, để lạy, cầu khấn, xin lỗi hay làm việc (quỳ xuống, quỳ lạy, quỳ gối); còn là tên các loài hoa quỳ (bông quỳ, thục quỳ).
Sụm, khuỵu xuống vì mất sức, xúc động hay không còn đứng vững (té quỵ, ngã quỵ, quỵ xuống); trong bái quỵ, quỵ lụy (chữ 跪 là quỳ) là quỳ lạy, hạ mình khúm núm cầu cạnh.
Tiếng Nam Bộ: khuấy cho tan, cho đều (quậy cà phê, quậy đều); cựa mình, quẫy mạnh (cựa quậy, cá quậy nước); và phá phách làm rối, làm lộn xộn (quậy phá).
Quỳ gối xuống rồi chắp tay lạy, để tỏ lòng kính, để xin lỗi hay để cầu xin người trên.
Cúi đầu xuống để chào lại một người vừa chào mình, đáp lại phép lịch sự của họ.