Trở lại từ điển

đèn đuốc

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đèn và đuốc nói chung, mọi thứ để thắp sáng.

Tiếng Anh: Lamps and torches in general, anything used for light.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đèn đuốc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đèn và đuốc nói chung, mọi thứ để thắp sáng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đèn và đuốcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả một chỗ sáng rực hay tối om: đèn đuốc sáng trưng, đèn đuốc sáng lòa, đèn đuốc tối om, không đèn đuốc chi hết. Nó hay đi với sáng trưng để tả cảnh đông người, tiệc tùng hay có chuyện lớn giữa đêm. Kho văn cũng dùng nó trong câu hỏi hay câu phủ định, như sao đèn đuốc gì mà không có.

🇬🇧 The corpus often uses it to describe a place ablaze or pitch dark: lights blazing, lights dazzling, lights all out, no light at all. It often pairs with blazing to depict crowds, parties or some big event at night. The corpus also uses it in questions and the negative, like why is there no light at all.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nói chuyện thầm mà chơi một lát rồi ngủ, khách khứa gì hay sao mà bà lo đèn đuốc.

We will just chat quietly a while and sleep; are we expecting guests that you bother with lights.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Trong lúc tiệc rượu tưng bừng thì một trận cuồng phong thổi qua và tất cả đèn đuốc đều tắt.

While the banquet was in full swing, a gust of wind swept through and all the lights went out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tới nhà gare Catinat thì trời đã tối rồi, trong nhà hàng và ngoài đường đèn đuốc sáng trưng.

By the time they reached the Catinat garage it was dark, and the lights blazed in the restaurants and on the street.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Thiên hạ lại đổ ra sân, đèn đuốc sáng trưng trở lại nơi đó.

People poured out into the yard again, and the lights blazed there once more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Nó nhìn khắp nhà, không thấy giường ghế, đèn đuốc gì cả.

He looked all round the house and saw no beds, chairs or lights at all.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Sao đèn đuốc gì mà không có, tối om vậy nè?

Why is there no light at all, so pitch dark?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Phía nhà ông Mười Hấu đèn đuốc tối om.

Over at Ong Muoi Hau's house the lights were all out.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chỗ đèn đuốc sáng trưng đằng kia kìa!

The place blazing with lights over there!

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thế lần mò bước lại vì trong căn nhà sàn không có đèn đuốc gì ngoài mấy ánh lửa leo lét bập bùng trên mấy gốc củi điên điển.

The groped his way over, for the stilt house had no light except a few flickering flames on some sesbania logs.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Vừa qua khỏi chợ, bỗng thấy dựa mé sông, bên tay mặt đèn đuốc sáng lòa, người ta đương lao-nhao lố-nhố.

Just past the market, suddenly by the riverbank on the right the lights blazed, and people were milling about noisily.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nói chuyện thầm mà chơi một lát rồi ngủ, khách khứa gì hay sao mà bà lo đèn đuốc.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 9
“Trong lúc tiệc rượu tưng bừng thì một trận cuồng phong thổi qua và tất cả đèn đuốc đều tắt.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người
“Tới nhà gare Catinat thì trời đã tối rồi, trong nhà hàng và ngoài đường đèn đuốc sáng trưng.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 4
“Thiên hạ lại đổ ra sân, đèn đuốc sáng trưng trở lại nơi đó.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Ma Ném Đá
“Nó nhìn khắp nhà, không thấy giường ghế, đèn đuốc gì cả.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 4. Đêm đồng quê
“Sao đèn đuốc gì mà không có, tối om vậy nè?”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Phía nhà ông Mười Hấu đèn đuốc tối om.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Chỗ đèn đuốc sáng trưng đằng kia kìa!”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn