Nghĩa chữ
Chữ 材 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 材 (33)
Giỏi nhiều thứ, việc nào làm cũng hay, cũng khéo.
Cái chuyện, cái vấn đề mà người ta lấy ra để viết, vẽ, bàn hay nói tới.
Giỏi giang hơn người, làm việc gì cũng khéo, cũng hay; cũng chỉ cái giỏi, cái khéo đó của một người.
Người diễn trên sân khấu hay màn ảnh; người làm một việc vì mê chớ không vì nghề; lối đờn ca tài tử của Nam Bộ; và theo chữ Hán là người trai có tài văn chương.
Là người lái xe hơi, một chữ Nam Bộ mượn tiếng Quảng Đông, nên nó đi với tiếng gọi anh, ông, chú, chớ ít đứng trơ.
Là bằng thi xong bực trung học, và cũng là người có bằng đó, nên nó vừa là cái bằng vừa là một tiếng gọi: ông tú tài.
Người giỏi giang hơn hẳn người chung quanh, được người ta biết tiếng.
Không có tài, kém cỏi, làm không nên việc; cũng dùng khi nói khiêm về mình.
Giỏi hơn người rất xa trong một nghề hay một việc, ít ai sánh kịp.
Của cải của một nhà, thứ để lại cho con cháu, luôn gắn với chuyện chia và chuyện thừa hưởng; nói rộng là một món của lớn, một số tiền lớn đối với người có nó.
Tài năng và đạo đức; cái giỏi và cái tốt của một người.
Giỏi mà có nét đẹp, nét bay bướm, nhứt là trong chuyện đờn ca, thơ văn, vẽ vời; cũng chỉ cái giỏi đó hay người có cái giỏi đó.
Của cải một người hoặc một nhà làm chủ, kể cả đất, nhà, tiền.
Tài năng và trí khôn, sự giỏi giang biết tính toán, xét đoán và làm nên việc.
Đưa ra việc khó để xem người ta giỏi tới đâu.
Đem cái tài của mình ra cho người ta thấy, làm cho người ta phục.
Cái giỏi riêng về một việc, hơn hẳn người thường và ít ai có được.
Tài thiệt, tài có thiệt trong người chớ không phải tiếng suông; cũng chỉ người có tài thiệt.
Người giỏi giang hơn người thường, làm được việc lớn, việc khó mà ít ai làm nổi.
Cái hộp bằng ván hoặc bằng đá để liệm người chết mà đem chôn.
Là có tài và làm được việc, nên nó khác thông minh ở chỗ nó đo cái làm được chớ không đo cái đầu.
Là giấy tờ hay sách vở dùng làm bằng, và nó cũng đứng làm tính từ trong cụm phim tài liệu, tức là phim quay cảnh thiệt.
Cái giỏi có sẵn trong người, làm được việc mà người thường làm không nổi.
Là cái tài đã luyện thành nghề, đem ra cho người coi được, nên nó luôn cần có khán giả để mà đo.
Làm giỏi tới chỗ người ta phải chịu, hay tới mức khó ai bắt chước cho được.
Là chuyện tiền bạc của một người hoặc một nhà, gồm cả cái có và cái phải chi, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Việc tạo lập, huy động, phân bổ, quản lý và sử dụng tiền, tín dụng, đầu tư cùng nguồn lực tiền tệ của cá nhân, tổ chức hoặc nhà nước; cũng chỉ tình trạng tiền bạc của một chủ thể.
Học hành hay luyện tập xong xuôi, trở thành người có tài năng, có nghề nghiệp.
Thi đậu kỳ thi tú tài, tấm bằng cuối bậc trung học ngày trước, mở đường cho người ta học lên cao hơn.
Dự kỳ thi tú tài, kỳ thi lớn cuối bậc trung học ngày trước, đậu rồi mới được học lên đại học.
Đem tiền bạc, ruộng vườn, nhà cửa của cha má hay người trong nhà để lại mà chia cho các con, các người được hưởng.
Học tới nơi tới chốn, xong việc học và có được cái nghề, cái bằng để ra đời lập thân.
Được nhận của cải, ruộng đất, nhà cửa mà cha mẹ hay người thân để lại sau khi người đó qua đời.