Cái hộp bằng ván hoặc bằng đá để liệm người chết mà đem chôn.
Tiếng Anh: The box of boards or of stone in which a dead person is laid to be buried.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái hộp bằng ván hoặc bằng đá để liệm người chết mà đem chôn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái hộp để liệm người chết. Trong kho văn Nam Bộ nó kéo theo cả một dây việc của nhà có đám: động quan, đạo tỳ khiêng ra, dẹp giường mà đặt quan tài, nến cháy đỏ khói hương nghi ngút, hạ xuống rồi những nắm đất rơi lả tả. Ván thì có thứ, có bậc: bằng đá, tệ lắm là bằng cây trai. Nhà giàu mua sẵn để dành, còn người chết đường chết chợ thì bị vùi một huyệt không quan tài.
🇬🇧 The box in which a dead person is laid. In the Southern corpus it draws a whole chain of household business after it: the moving of it, the bearers carrying it out, a bed cleared to set it down, red candles and clouds of incense, the lowering and the handfuls of earth. The material has grades, stone at best and ironwood at worst. The rich buy them in advance, while the unlucky are buried in a pit without one.
Thí dụ:
Chừng động quan, Xuân Sơn cản trở níu xô đạo tỳ không cho khiêng quan tài ra.
When the coffin was moved, Xuan Son blocked and shoved at the bearers, not letting them carry it out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhLại bày ra lệ dùng áo tang cho đứa con ở xa chưa kịp về, treo gần quan tài.
They also set up the custom of a mourning gown for a child far away who cannot get home in time, hung near the coffin.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamQuan tài được hạ xuống, những nắm đất thi nhau rơi lả tả trên ngôi mộ Yến.
The coffin was lowered and handfuls of earth fell scattering over Yen's grave.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNói rồi cả ba sai thằng tiểu đồng đi mua ba cỗ quan tài để dành sẵn đó.
So saying, all three sent the boy servant to buy three coffins and keep them ready there.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐó là cá và lươn từ ngoài đìa chui vào để làm hang trong cái quan tài.
Those were the fish and eels that had come in from the pond to make burrows inside the coffin.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVác ván bưng bàn đem để ngoài sân cho trống hết phía trước rồi người ta khiêng quan tài vô.
They carried out the boards and the table into the yard to clear the front, and then the coffin was borne in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChiếc giường được dẹp đi dành chỗ đặt quan tài và bắt đầu nến cháy đỏ, khói hương nghi ngút.
The bed was cleared away to make room for the coffin, and the candles began to burn red amid clouds of incense smoke.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétÔng Quản Tồn lo làm cho quan tài của Đạt với Thành đúng lắm.
Warden Ton had the coffins for Dat and Thanh made most exactly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânPhải làm một cái quan tài bằng đá, tệ lắm là bằng cây trai, để xung huyệt rồi dằn lên mấy lớp đá.
A coffin must be made of stone, or of ironwood at the least, to fill the pit, and then several courses of stone laid over it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMùi hương trầm quanh chiếc quan tài của mẹ tôi.
The smell of sandalwood incense about my mother's coffin.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng động quan, Xuân Sơn cản trở níu xô đạo tỳ không cho khiêng quan tài ra.”“Lại bày ra lệ dùng áo tang cho đứa con ở xa chưa kịp về, treo gần quan tài.”“Quan tài được hạ xuống, những nắm đất thi nhau rơi lả tả trên ngôi mộ Yến.”“Nói rồi cả ba sai thằng tiểu đồng đi mua ba cỗ quan tài để dành sẵn đó.”“Đó là cá và lươn từ ngoài đìa chui vào để làm hang trong cái quan tài.”“Vác ván bưng bàn đem để ngoài sân cho trống hết phía trước rồi người ta khiêng quan tài vô.”“Chiếc giường được dẹp đi dành chỗ đặt quan tài và bắt đầu nến cháy đỏ, khói hương nghi ngút.”“Ông Quản Tồn lo làm cho quan tài của Đạt với Thành đúng lắm.”