Cái chuyện, cái vấn đề mà người ta lấy ra để viết, vẽ, bàn hay nói tới.
Tiếng Anh: A subject or topic; the matter one takes up to write about, paint, discuss or talk of.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái chuyện, cái vấn đề mà người ta lấy ra để viết, vẽ, bàn hay nói tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong chuyện viết văn, vẽ tranh, làm phim: tìm đề tài, đề tài tranh, đề tài để nàng sáng tác, đề tài của cuốn phim, đề tài khai thác trong truyện. Nó cũng dùng cho chuyện người ta nói với nhau: đề tài mới cho ai nấy bàn tán, những đề tài bác không thích, không tìm được đề tài nào cả nên lại ngậm câm. Kho văn cũng dùng nó cho một người bị đem ra làm chuyện nói: không còn là đề tài đối với một kẻ khác.
🇬🇧 The corpus often uses it for writing, painting and filmmaking: looking for a subject, a subject for a painting, a theme to create from, a film's subject, the material a story explores. It also covers conversation: a new topic for gossip, topics he disliked, finding no topic and falling silent again. The corpus uses it too of a person who has become the subject of someone's attention.
Thí dụ:
Cho đến cả đề tài tranh cũng không phải là đề tài mà những người mới vẽ ưa chọn lựa.
Even the subject of the painting was not one that beginners like to choose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng không tìm được đề tài nào cả, ông lại ngậm câm như trước.
But finding no topic at all, he fell silent again as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐây là món quà đắt giá vì người tặng chắc chắn đã phải đặt làm riêng theo một đề tài chỉ định.
This is a costly gift, for the giver surely had it specially made on a set theme.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngRa ngoài Trung để chứng kiến thảm họa, tìm đề tài chăng?
Going out to Central Vietnam to witness the disaster, looking for material perhaps?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúDưới đây là một tài liệu xác thực giúp bạn đọc thân mến có một ý niệm về đề tài khai thác trong truyện.
Below is an authentic document to give our dear readers an idea of the subject explored in the story.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCô Hai thở dài, lần đầu tiên cảm thấy mình hơi vô duyên, phàm tục, không còn là đề tài đối với một kẻ khác.
Miss Hai sighed, feeling for the first time somewhat graceless and vulgar, no longer a subject of interest to someone else.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBác Y, lơ đãng trả lời, tỏ ra, không phải không trọng khách, nhưng bực bội về những đề tài bác không thích.
Uncle Y answered absently, showing, not that he did not respect his guest, but that he was annoyed by topics he disliked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVà sự đau khổ đã thành đề tài để nàng sáng tác.
And suffering had become the theme of her writing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLại một đề tài mới cho ai nấy bàn tán.
Yet another new topic for everyone to gossip about.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiPhim đầu là một phim tài liệu về nghề trồng thuốc ở Havane, chàng chọn nó vì đề tài của cuốn phim dính líu đến đời sống trong xóm nầy.
The first film was a documentary on tobacco growing in Havana, which he chose because its subject bore on life in this neighbourhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cho đến cả đề tài tranh cũng không phải là đề tài mà những người mới vẽ ưa chọn lựa.”“Nhưng không tìm được đề tài nào cả, ông lại ngậm câm như trước.”“Đây là món quà đắt giá vì người tặng chắc chắn đã phải đặt làm riêng theo một đề tài chỉ định.”“Ra ngoài Trung để chứng kiến thảm họa, tìm đề tài chăng?”“Dưới đây là một tài liệu xác thực giúp bạn đọc thân mến có một ý niệm về đề tài khai thác trong truyện.”“Cô Hai thở dài, lần đầu tiên cảm thấy mình hơi vô duyên, phàm tục, không còn là đề tài đối với một kẻ khác.”“Bác Y, lơ đãng trả lời, tỏ ra, không phải không trọng khách, nhưng bực bội về những đề tài bác không thích.”“Và sự đau khổ đã thành đề tài để nàng sáng tác.”