Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 合 ở trên, 手 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 合 ở trên, 手 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 拿 (5)
Chữ Hán 拿: lùng tìm để bắt người có tội hay kẻ trốn (truy nã, tầm nã, tập nã), nói rộng là lục tìm cho ra; khẩu ngữ còn là bắn dồn dập (nã đạn).
`Nạ` là từ cũ chỉ `mẹ` (`mother`), hiện chủ yếu gặp trong tục ngữ, văn liệu cũ hoặc khi bàn về lịch sử từ vựng. Quan hệ được chỉ là vai mẹ, nhưng câu riêng lẻ không tự cho biết mẹ ruột, mẹ nuôi, mẹ kế hay người được gọi theo phép xã hội; phải dựa vô văn cảnh. Không nhập `nạ` với `nạ dòng` (phụ nữ trung niên), `mặt nạ`, hoặc các từ đồng âm của ngôn ngữ khác. Trong lời hiện đại toàn quốc dùng `mẹ`; Nam Bộ dùng tự nhiên `má`, còn `u`, `bầm`, `mạ` thuộc những vùng và lớp lời khác. Không dựng `nạ` thành từ Nam Bộ vì nguồn chỉ ghi nhãn cũ, không ghi vùng; đưa `má` vô bảng biến thể chỉ để giúp người học đối chiếu theo vùng. Nguồn tra cứu và từ điển Hán Nôm liệt kê nhiều chữ đồng âm, nhưng chưa gắn một chữ chắc chắn với riêng nghĩa mẹ trong dẫn chứng được dùng; tab chữ vì thế để trống, tránh lấy chữ có bộ diện hoặc nghĩa khác rồi suy đoán.
`Nền nã` là tính từ khen vẻ thanh nhã, kín đáo, có gu mà không phô trương, hoặc khen phong thái điềm đạm, nói năng lịch thiệp. Với trang phục, màu sắc và không gian, từ nhấn sự hài hòa nhẹ nhàng chứ không bắt buộc màu nhạt, kiểu cổ hay đồ đắt tiền. Với con người, nó mô tả cách thể hiện trong một hoàn cảnh, không chứng minh tính cách toàn diện, sự hiền lành, địa vị hay đạo đức. Cách dùng cũ thường gắn `nết na nền nã` với phụ nữ; VietLayers ghi nhận cụm để đọc văn nhưng không coi im lặng, phục tùng hay một khuôn giới là chuẩn mực của nền nã. Cũng cần phân biệt `nền nã` với `nền nếp`: từ đầu là tính từ về phong cách/phong thái, từ sau là danh từ về trật tự và thói quen. Tab chữ chỉ ghi `𡔒` cho thành tố `nền`; chưa có chứng tích nguyên cụm đủ tin cậy.
Lùng bắt, đuổi theo để bắt kẻ phạm tội hay kẻ bỏ trốn; nói bóng là cố tìm cho ra một người hay một điều.
Canada, theo lối phiên âm cũ qua chữ Hán. Nay đã nhường chỗ cho cách viết thẳng theo tên gốc.