Chữ 寨 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Trại đáy là căn trại hoặc điểm ở và làm việc gắn với nghề đóng đáy ở sông, vàm hay vùng nước có dòng chảy. `Đáy` trong cụm nầy là hệ ngư cụ cố định dùng cọc và lưới để đón tôm cá theo nước; người ở trại trông chừng, vận hành, thu và có thể bán sản vật. Văn Hồ Biểu Chánh kể người ta xuống trại đáy ở vàm mua tôm. Từ không đồng nghĩa mọi chòi đánh cá, trại nuôi cá, trại ven sông hoặc địa danh Trại Đáy; tên cũng không tự cho biết ai sở hữu, quy mô, mùa khai thác hay loài bắt được.