Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 莫 ở trên, 土 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 莫 ở trên, 土 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 墓 (28)
Chỗ chôn người chết cùng nấm đất hay phần xây bên trên (cái mả, mồ mả, gò mả, thăm mả); trong chạy ô mồ mắc ô mả là tránh cái rủi nầy lại gặp cái rủi khác.
Ụ đất, gò đất nhỏ nhô lên (mô đất, mấp mô); mô bàn tay là phần thịt dày trong lòng bàn tay; chữ 模 là khuôn mẫu (qui mô, mô phạm); chữ 謨 trong mưu mô là mưu kế; trong lời miền Trung, mô nghĩa là đâu.
Chỗ chôn người chết, nấm đất đắp lên trên (nấm mồ, mồ mả, xuống mồ); trong mồ hôi là nước rịn ra ngoài da; trong mồ côi là mất cha, mất mẹ.
Ba chữ Hán đồng âm: 墓 là ngôi mộ, chỗ chôn cất người đã khuất (thăm mộ, viếng mộ); 慕 là mến phục, hướng lòng theo (ngưỡng mộ, ái mộ, mộ đạo); 募 là kêu gọi, tuyển người làm một việc (mộ lính, chiêu mộ).
Mến phục mà thương, thấy người ta hay mà muốn gần.
Khoảng đất gò ngoài đồng hay cuối xóm, nơi người ta chôn cất và có nhiều ngôi mộ.
Tiếng gọi chung các ngôi mồ, ngôi mả, nơi chôn cất người đã khuất, nhứt là của ông bà cha mẹ mà con cháu phải trông nom, thăm viếng (viếng mồ mả, mồ mả ông bà).
Mến phục và ưa thích một người, một tài năng hay một điều mình cho là hay, là đẹp.
Nói người, thường là trẻ, đã mất cha, mất mẹ hay mất cả cha lẫn mẹ (mồ côi cha, mồ côi mẹ, trẻ mồ côi); nói bóng là lẻ loi, thiếu đi cái lẽ ra phải có đi kèm.
Có lòng mến đạo, tin theo và muốn tu hành, sống theo lời dạy của đạo mình.
Nước tiết ra qua da khi trời nóng, khi làm lụng mệt hay khi lo sợ (đổ mồ hôi, lau mồ hôi); nói bóng là công sức làm lụng khó nhọc (đổ mồ hôi xót con mắt mới có).
Cái mô đất đắp lên trên chỗ chôn người chết.
Cái mộ đắp đất cao lên thành một ụ tròn, chỗ chôn một người đã khuất.
Tới nghĩa địa hay chỗ chôn cất để viếng, nhang khói cho người thân hay người quen đã khuất.
Kêu gọi, gom người ở các nơi về theo mình để cùng làm một việc lớn.
Ngôi mộ bỏ hoang, không ai chăm sóc, không con cháu nào nhang khói.
Tới chỗ chôn cất người đã khuất để thăm, đốt nhang, tỏ lòng nhớ thương và biết ơn.
Mồ hôi rịn ra ngoài da nhiều, vì nóng, vì làm lụng cực nhọc, vì uống thuốc, hay vì lo sợ.
Kính phục và mến chuộng một người vì tài năng, đức hạnh hay danh tiếng của người đó.
Dùng khăn hay tay chùi cho khô mồ hôi trên mặt, trên trán, trên mình, thường sau lúc làm lụng, đi nắng hay lên cơn bịnh.
Mồ hôi ra thành từng giọt lớn như hột, thường vì sợ hãi, lo lắng hay ráng sức quá mức.
Tới chỗ chôn cất ông bà, cha mẹ để coi sóc mồ mả và tưởng nhớ người đã khuất.
Đứa nhỏ mất cha, mất má hay mất cả hai từ lúc còn nhỏ, không còn cha má nuôi dưỡng.
Mồ hôi rịn ra, chảy ra trên trán hay khắp mình, vì nóng, vì bịnh, mà nhiều hơn hết là vì sợ, vì lo.
Mất cả cha lẫn má, phải sống không còn cha mẹ nuôi nấng, thường là từ lúc còn nhỏ.
Mồ côi mồ cút là cách nói nhấn mạnh cảnh mồ côi, không cha không mẹ, không có ai nương tựa.
Mồ hôi ra thiệt nhiều, chảy ròng ròng ướt cả mình mẩy, vì mệt, vì sợ, vì xúc động hay vì cơn sốt hạ.
Làm lụng cực khổ lắm, mồ hôi đổ ra chảy vô mắt mà xót, mới có được của cải.