墓
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ土
Số nét14 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết32 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 莫 ở trên, 土 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 莫 ở trên, 土 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 墓 (28)

Xem tất cả từ điển
mảdanh từ

Chỗ chôn người chết cùng nấm đất hay phần xây bên trên (cái mả, mồ mả, gò mả, thăm mả); trong chạy ô mồ mắc ô mả là tránh cái rủi nầy lại gặp cái rủi khác.

Phương ngữ Nam Bộ
môdanh từ, tính từ, đại từ

Ụ đất, gò đất nhỏ nhô lên (mô đất, mấp mô); mô bàn tay là phần thịt dày trong lòng bàn tay; chữ 模 là khuôn mẫu (qui mô, mô phạm); chữ 謨 trong mưu mô là mưu kế; trong lời miền Trung, mô nghĩa là đâu.

Phương ngữ Nam Bộ
mồdanh từ, tính từ

Chỗ chôn người chết, nấm đất đắp lên trên (nấm mồ, mồ mả, xuống mồ); trong mồ hôi là nước rịn ra ngoài da; trong mồ côi là mất cha, mất mẹ.

Phương ngữ Nam Bộ
mộdanh từ, động từ

Ba chữ Hán đồng âm: 墓 là ngôi mộ, chỗ chôn cất người đã khuất (thăm mộ, viếng mộ); 慕 là mến phục, hướng lòng theo (ngưỡng mộ, ái mộ, mộ đạo); 募 là kêu gọi, tuyển người làm một việc (mộ lính, chiêu mộ).

Phương ngữ Nam Bộ
ái mộđộng từ

Mến phục mà thương, thấy người ta hay mà muốn gần.

Tiếng Việt phổ thông
gò mảdanh từ

Khoảng đất gò ngoài đồng hay cuối xóm, nơi người ta chôn cất và có nhiều ngôi mộ.

Phương ngữ Nam Bộ
mồ mảdanh từ

Tiếng gọi chung các ngôi mồ, ngôi mả, nơi chôn cất người đã khuất, nhứt là của ông bà cha mẹ mà con cháu phải trông nom, thăm viếng (viếng mồ mả, mồ mả ông bà).

Phương ngữ Nam Bộ
hâm mộđộng từ

Mến phục và ưa thích một người, một tài năng hay một điều mình cho là hay, là đẹp.

Tiếng Việt phổ thông
mồ côitính từ, danh từ

Nói người, thường là trẻ, đã mất cha, mất mẹ hay mất cả cha lẫn mẹ (mồ côi cha, mồ côi mẹ, trẻ mồ côi); nói bóng là lẻ loi, thiếu đi cái lẽ ra phải có đi kèm.

Phương ngữ Nam Bộ
mộ đạotính từ; động từ

Có lòng mến đạo, tin theo và muốn tu hành, sống theo lời dạy của đạo mình.

Phương ngữ Nam Bộ
mồ hôidanh từ

Nước tiết ra qua da khi trời nóng, khi làm lụng mệt hay khi lo sợ (đổ mồ hôi, lau mồ hôi); nói bóng là công sức làm lụng khó nhọc (đổ mồ hôi xót con mắt mới có).

Phương ngữ Nam Bộ
nấm mồdanh từ

Cái mô đất đắp lên trên chỗ chôn người chết.

Phương ngữ Nam Bộ
nấm mộdanh từ

Cái mộ đắp đất cao lên thành một ụ tròn, chỗ chôn một người đã khuất.

Phương ngữ Nam Bộ
thăm mộcụm động từ

Tới nghĩa địa hay chỗ chôn cất để viếng, nhang khói cho người thân hay người quen đã khuất.

Phương ngữ Nam Bộ
chiêu mộđộng từ

Kêu gọi, gom người ở các nơi về theo mình để cùng làm một việc lớn.

Tiếng Việt phổ thông
mồ hoangdanh từ

Ngôi mộ bỏ hoang, không ai chăm sóc, không con cháu nào nhang khói.

Phương ngữ Nam Bộ
viếng mộcụm động từ

Tới chỗ chôn cất người đã khuất để thăm, đốt nhang, tỏ lòng nhớ thương và biết ơn.

Phương ngữ Nam Bộ
đổ mồ hôiđộng từ

Mồ hôi rịn ra ngoài da nhiều, vì nóng, vì làm lụng cực nhọc, vì uống thuốc, hay vì lo sợ.

Phương ngữ Nam Bộ
ngưỡng mộđộng từ; danh từ

Kính phục và mến chuộng một người vì tài năng, đức hạnh hay danh tiếng của người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
lau mồ hôiđộng từ

Dùng khăn hay tay chùi cho khô mồ hôi trên mặt, trên trán, trên mình, thường sau lúc làm lụng, đi nắng hay lên cơn bịnh.

Phương ngữ Nam Bộ
mồ hôi hộtdanh từ

Mồ hôi ra thành từng giọt lớn như hột, thường vì sợ hãi, lo lắng hay ráng sức quá mức.

Phương ngữ Nam Bộ
thăm mồ mảđộng từ

Tới chỗ chôn cất ông bà, cha mẹ để coi sóc mồ mả và tưởng nhớ người đã khuất.

Phương ngữ Nam Bộ
trẻ mồ côidanh từ

Đứa nhỏ mất cha, mất má hay mất cả hai từ lúc còn nhỏ, không còn cha má nuôi dưỡng.

Phương ngữ Nam Bộ
toát mồ hôiđộng từ

Mồ hôi rịn ra, chảy ra trên trán hay khắp mình, vì nóng, vì bịnh, mà nhiều hơn hết là vì sợ, vì lo.

Phương ngữ Nam Bộ
mồ côi cha mẹtính từ

Mất cả cha lẫn má, phải sống không còn cha mẹ nuôi nấng, thường là từ lúc còn nhỏ.

Phương ngữ Nam Bộ
mồ côi mồ cúttính từ

Mồ côi mồ cút là cách nói nhấn mạnh cảnh mồ côi, không cha không mẹ, không có ai nương tựa.

Phương ngữ Nam Bộ
mồ hôi dầm dềcụm danh từ

Mồ hôi ra thiệt nhiều, chảy ròng ròng ướt cả mình mẩy, vì mệt, vì sợ, vì xúc động hay vì cơn sốt hạ.

Phương ngữ Nam Bộ
đổ mồ hôi xót con mắtthành ngữ

Làm lụng cực khổ lắm, mồ hôi đổ ra chảy vô mắt mà xót, mới có được của cải.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 墓 (4 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng