Âm: thủ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 帚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 帚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 掃 (4)
Cục kê làm bếp để bắc nồi lên mà nấu, bằng đá, bằng gạch; thường kê ba cục chụm lại, kêu là ba ông táo.
`Sái tảo` là từ Hán Việt cũ `灑掃`: rảy nước rồi quét để bụi khỏi bay, rộng ra là việc quét dọn trong nhà (*sprinkle and sweep; household cleaning*). Nguồn cũ còn gắn việc này với phụ nữ; đó là dấu vết phân công giới trong xã hội xưa, không phải quy tắc tự nhiên hay khuyến nghị hiện nay. Từ không tự nói mặt sàn đã sạch, đã khử khuẩn, ai có nghĩa vụ, người làm thuộc giới nào hoặc công việc chỉ có quét. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay dùng `rảy nước quét nhà`, `quét dọn`, `dọn dẹp` rõ hơn. Phân biệt `sái tảo` với `tảo` là sớm hoặc rong/tảo trong các chữ khác, và không đọc thành `sai tạo`. Hai chữ `灑掃` chỉ áp dụng đúng mục lịch sử này.
Dám nghĩ dám làm điều mà người khác e ngại, liều lĩnh vượt ra ngoài lệ thường.
Đầu óc trong trẻo, không say, không mê, không loạn trí, còn xét được lẽ phải.