垠
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: thổ

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ土
Số nét9 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết11 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 土 bên trái, 艮 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 土 bên trái, 艮 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 垠 (10)

Xem tất cả từ điển
ngăndanh từ, động từ

Ô, khoang chứa được chia trong tủ, bàn, kệ (ngăn kéo, ngăn tủ); động từ là chia một chỗ ra từng phần bằng vách (ngăn buồng, vách ngăn), hay chặn, cản không cho tiếp diễn (ngăn cản, ngăn trở).

Phương ngữ Nam Bộ
ngầndanh từ

Lượng, mức được trỏ tới (ngần ấy, ngần nào là bấy nhiêu, bao nhiêu); còn là chừng mực, giới hạn (có ngần là có chừng; vô ngần là không bờ bến, vô cùng).

Phương ngữ Nam Bộ
vô ngầnphó từ

Tới mức không có giới hạn, không đo được; đặt sau một tiếng chỉ cảm xúc hay tính chất để nói nó lớn vô cùng.

Phương ngữ Nam Bộ
ngần nàođại từ

Tới mức nào, bao nhiêu, dùng để nói một mức độ lớn quá kể không xiết, hay một mức độ nào đó không nói rõ.

Phương ngữ Nam Bộ
ngần ngừđộng từ

Dùng dằng chưa dám làm, đứng lại một chút rồi mới quyết.

Phương ngữ Nam Bộ
tần ngầntính từ

Đứng lại mà chưa quyết, trong lòng còn dùng dằng chưa đi chưa nói.

Phương ngữ Nam Bộ
chần ngầnđộng từ

Đứng lại lưỡng lự, chưa biết nên làm gì hay nói gì.

Phương ngữ Nam Bộ
ngại ngầntính từ, động từ chỉ trạng thái

`Ngại ngần` tả trạng thái còn lo, dè dặt hoặc phân vân nên chưa nói, chưa làm hay chưa quyết một cách dứt khoát. Dạng đảo `ngần ngại` gần như đồng nghĩa và thường dùng rộng; `ngập ngừng` nhấn sự đứt quãng/chần chừ biểu hiện ra lời nói hay động tác, còn `lưỡng lự` nhấn cân nhắc giữa lựa chọn. `Ngại ngần` không mặc định là hèn nhát, thiếu năng lực hoặc không đồng ý: người ta có thể ngại ngần rồi vẫn nhận lời, hoặc ngại ngần vì chưa đủ thông tin. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `còn ngại`, `hơi ngần ngại`, `còn lưỡng lự`, `mắc cỡ` có thể xuất hiện tùy cảnh; mắc cỡ chỉ phù hợp khi có e thẹn. Không dùng lời `đừng ngại ngần` để ép người khác tiết lộ riêng tư, ký giấy, uống rượu hay chấp nhận rủi ro. Tab chữ chỉ ghi `礙` cho thành tố `ngại`; nguồn chưa đủ để dựng chữ Hán Nôm cho toàn cụm hoặc xem `ngần` là một yếu tố Hán Việt độc lập trong cụm nầy.

Phương ngữ Nam Bộ
ngần ngạiđộng từ

Chưa dám làm vì trong bụng còn e, dừng lại một chút rồi mới quyết.

Phương ngữ Nam Bộ
đứng chần ngầncụm động từ

Đứng yên một chỗ, lặng người hay ngần ngừ, chưa biết nói gì hay làm gì.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 垠 (1 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng