Nghĩa của “xà rông” là gì?
tấm vải dài hoặc ống vải quấn quanh eo hay thân người làm trang phục
Tiếng Anh: A xà rông, also written sà rông, is a long cloth or cloth tube wrapped around the waist or body and worn by people of different genders in Southeast Asian settings.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Xà rông, cũng viết sà rông và có dạng quốc tế sarong, là tấm vải dài hoặc ống vải được quấn quanh eo hay thân người như một loại trang phục. Nguồn từ điển tiếng Anh và tiếng Mã Lai cho thấy từ gắn với Malay sarung/sarong và trang phục được dùng cho cả nam lẫn nữ; đường vay trực tiếp vô tiếng Việt chưa đủ chứng cứ để chốt là qua tiếng Pháp, Khmer hay một ngôn ngữ trung gian duy nhứt. Văn miền Nam ghi xà rông của người Miên và xà rông tơ Nam Vang, nhưng không vì vậy mà thu hẹp từ cho riêng người Khmer. Tên chung không tự cho biết chất vải, hoa văn, độ dài, có may thành ống hay cách quấn cụ thể.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “xà rông”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mảnh vải dài, đôi khi may liền thành ống, được vấn hoặc quấn quanh eo, hông, ngực hay thân tùy cách mặc và cộng đồng sử dụng.
🇬🇧 A long piece or tube of cloth wrapped around the waist or body as a garment.
Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.
Thí dụ:
Ông mặc xà rông rồi ngồi hóng mát ngoài hàng ba.
He wears a sarong while sitting on the veranda to enjoy the breeze.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Chiếc xà rông tơ này đem về biếu tía chắc ổng mừng lắm,” anh nói.
“Father will be delighted if I bring this silk sarong home for him,” he says.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô quấn xà rông từ ngực xuống gối trong lúc chờ quần áo khô.
She wraps the sarong from her chest to her knees while waiting for her clothes to dry.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtXà rông có thể do nam hoặc nữ mặc; giới tính người mặc phải lấy từ văn cảnh.
A sarong may be worn by a man or a woman; the wearer's gender comes from context.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVăn Sơn Nam nhắc xà rông của người Miên, nhưng xà rông không phải tên riêng cho mọi trang phục Khmer.
Sơn Nam's prose mentions a Khmer sarong, but the term is not a proper name for every Khmer garment.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười biên tập nối xà rông với dạng sà rông và sarong để người đọc tìm được cùng mục.
The editor links xà rông with sà rông and sarong so readers reach the same entry.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu nói chiếc xà rông quá chật chỉ tả chiếc đang được mặc, không định nghĩa mọi xà rông đều bó chân.
Saying that one sarong is too tight describes that garment, not all sarongs as leg-binding.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtXà rông trong câu này được quấn quanh eo, còn câu khác có thể kể người mặc kéo lên ngực.
In this sentence the sarong is wrapped at the waist, while another may describe it pulled up to the chest.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ xà rông không tự cho biết vải là tơ, bông, batik hay chất liệu tổng hợp.
The word xà rông does not by itself indicate silk, cotton, batik, or synthetic material.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch giữ sarong cho xà rông thay vì skirt khi muốn bảo toàn tên loại trang phục và tránh thu hẹp cách mặc.
The translation retains sarong rather than skirt for xà rông to preserve the garment name and avoid narrowing how it is worn.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“anh dìa xứ, Ba nó tặng anh chiếc vòng bạc đeo tay để anh dành cho chỉ sau này, còn phần tui, tui xin gởi anh em một chiếc xà rông tơ nầy (vừa nói Sáu Cẩu vừa nhét gói đồ vào tay Tư Cầu) để đem dìa cho bác trai ở dưới nhà.”“Nhạn sau khi tắm rửa xong, đang phơi quần áo trên một cành tre gie ra sàn và có chỉ vận trên người một chiếc “xà rông” từ ngực xuống tới đầu gối.”Câu hỏi thường gặp về “xà rông”
“xà rông” nghĩa là gì?
tấm vải dài hoặc ống vải quấn quanh eo hay thân người làm trang phục
“xà rông” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “anh dìa xứ, Ba nó tặng anh chiếc vòng bạc đeo tay để anh dành cho chỉ sau này, còn phần tui, tui xin gởi anh em một chiếc xà rông tơ nầy (vừa nói Sáu Cẩu vừa nhét gói đồ vào tay Tư Cầu) để đem dìa cho bác trai ở dưới nhà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.