Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Xã tri” là gì?

tên gọi lịch sử ở Sài Gòn/Nam Bộ cho người Chettiar hoặc Chetty từ Nam Ấn

Tiếng Anh: Xã tri is an old Vietnamese rendering of Chettiar or Chetty, used in colonial-era Saigon for South Indian, especially Tamil, merchant and moneylending communities.

Cách đọc
Xã tri(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Xã tri là dạng gọi cũ phỏng theo Chettiar/Chetty, từng dùng ở Sài Gòn và Nam Bộ để chỉ người thuộc các cộng đồng thương nhân, tài chính Nam Ấn, nhứt là người Tamil. Trong tiểu thuyết và ký ức đô thị, cụm Chà Xã tri thường gắn với người cho vay tiền, nhưng đó là nghề nghiệp nổi bật trong một bối cảnh lịch sử, không phải nghĩa duy nhứt hay bản chất của mọi người Chettiar. Chà là một ngoại danh cũ có thể gây xúc phạm ngày nay; khi viết hiện đại nên gọi đúng tên cộng đồng hoặc quốc tịch nếu biết. Không dùng Xã tri như nhãn miệt thị người Ấn hay người cho vay nói chung.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Xã tri”:

1 nét nghĩa
1tên gọi lịch sử ở Sài Gòn/Nam Bộ cho người Chettiar hoặc Chetty từ Nam ẤnLịch sử Sài Gòn, di dân và thương mại[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Dạng Việt hóa cũ của Chettiar/Chetty, chỉ người thuộc những cộng đồng thương nhân và tài chính Nam Ấn từng sinh sống, làm ăn ở Sài Gòn và Nam Bộ; nhiều văn cảnh lịch sử nói riêng tới người cho vay.

🇬🇧 An old Vietnamese rendering of Chettiar or Chetty for members of South Indian merchant and finance communities active in Saigon and southern Vietnam; many historical contexts refer specifically to moneylenders.

Tiếng cùng nghĩa, bấm để mở mục từ

Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.

Cụm thường gặp:
người Xã triChà Xã trivay của Xã tritiệm của Xã tricộng đồng Xã tri
Mẫu ngữ pháp:
người/cộng đồng + Xã trivay/trả + của/cho + Xã triChà + Xã tri + động từ

Thí dụ:

Tài liệu về Sài Gòn cũ dùng Xã tri để gọi người Chettiar hoặc Chetty từ Nam Ấn.

A document on old Saigon uses Xã tri for South Indian Chettiar or Chetty people.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhân vật tới hỏi vay của một Xã tri, nhưng nghề cho vay không định nghĩa mọi người trong cộng đồng.

The character seeks a loan from a Xã tri, but moneylending does not define everyone in the community.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản chú giải nối Xã tri với tên Chetty trong bối cảnh thuộc địa.

The annotation connects Xã tri with the name Chetty in a colonial context.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khi trích văn cũ có chữ Chà Xã tri, người biên tập cần ghi rõ đây là ngoại danh lịch sử.

When quoting the old expression Chà Xã tri, an editor should identify it as a historical exonym.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người nghiên cứu không lấy một nhân vật Xã tri trong tiểu thuyết để quy chụp cả cộng đồng.

The researcher does not use one Xã tri character in a novel to stereotype the entire community.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một số gia đình Xã tri ở Sài Gòn từng làm thương mại, đổi tiền hoặc tín dụng.

Some Xã tri families in Saigon historically worked in trade, money exchange, or credit.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu này, Xã tri chỉ căn tính cộng đồng của người chủ nợ, còn lãi suất phải đọc ở chỗ khác.

Here, Xã tri identifies the creditor's community; the interest rate must be established elsewhere.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ngày nay nên thay Xã tri bằng tên cộng đồng Chettiar nếu đang viết lời văn trung tính.

In neutral modern writing, the community name Chettiar is preferable to the old form Xã tri.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ Xã tri không đồng nghĩa với mọi người Ấn Độ và cũng không đồng nghĩa với người cho vay nói chung.

Xã tri is neither a synonym for all Indians nor for moneylenders in general.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bảo tàng chú thích Xã tri là cách gọi cũ để người xem hiểu bối cảnh Sài Gòn đầu thế kỷ XX.

The museum labels Xã tri as an old term so visitors can understand early twentieth-century Saigon.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu vay 2 ngàn của Xã tri , phần thì bị nó chận lời trước, phần thì bị thầy thông Hàng mượn hết ba trăm, phần thì cậu xài bậy bạ, bây giờ còn tám trăm mấy.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 9
“- Bởi vậy cho nên hổm nay đã có hai thằng Chà xã tri nó tới đòi và hăm kiện.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Xã tri”

“Xã tri” nghĩa là gì?

tên gọi lịch sử ở Sài Gòn/Nam Bộ cho người Chettiar hoặc Chetty từ Nam Ấn

“Xã tri” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Cậu vay 2 ngàn của Xã tri , phần thì bị nó chận lời trước, phần thì bị thầy thông Hàng mượn hết ba trăm, phần thì cậu xài bậy bạ, bây giờ còn tám trăm mấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.