Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ráng” là gì?

Theo lời Nam Bộ, ráng là cố, gắng sức làm cho được (ráng học, ráng chịu), và sau động từ là cố làm thêm, kéo dài thêm một chút (nằm ráng, ngồi ráng); danh từ ráng là mây ửng màu ở chân trời lúc chiều (ráng chiều), và cũng là tên loài cây dương xỉ mọc ở chỗ sình lầy (bụi ráng).

Tiếng Anh: In Southern speech, to try hard or make an effort, and after a verb to keep on a little longer; as a noun, the coloured glow of clouds at the horizon at dusk, and also a kind of fern growing in swampy ground.

Cách đọc
ráng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

ráng sức

Là dốc hết sức mình ra mà làm, dầu đã mệt, nên nó luôn hàm cái đã tới giới hạn mà vẫn còn làm thêm.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ráng”:

4 nét nghĩa
1cố, gắng sức làm cho được (Nam Bộ)hành động[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ, như cố, gắng: dồn thêm sức, thêm lòng mà làm một việc khó, như ráng học, ráng làm, ráng chờ; ráng chịu là đành cam chịu điều không vừa ý; ráng sức là dốc sức.

🇬🇧 Southern for try or make an effort: to put in extra strength or will to do something hard, as in rang hoc (study hard) and rang cho (try to wait); rang chiu is to grin and bear it, and rang suc is to exert oneself.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rángcó / dùng / giữ + rángráng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vậy phải ráng học thêm một năm nữa đặng thi phần thứ hai cho xong rồi sẽ hay.

So you must study hard one more year to get through the second part of the exam, and then we will see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Món hàng đã trót dại mua rồi, không ưng ý thì ráng chịu, chớ sạo lại cãi nhau.

Once you have been foolish enough to buy the goods, if you do not like them you just put up with it rather than go back and quarrel.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.

It is simply that they want to live, so they must pull together, each one making a little effort.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Dì ráng chờ một đôi ngày, nếu không gặp ông Mười thi dì cũng đi về hòn Đất.

Try to wait a day or two, auntie; if you do not meet Mr Muoi, go back to Hon Dat.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Phần chị, xin chị ráng nói khéo với ông chủ cho anh Tư ở đỡ đôi ba bữa đi chị!

As for you, please try to talk the boss round so Tu can stay on a few more days!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
2sau động từ: cố làm thêm, kéo dài thêm một chúthành động[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ, đứng sau động từ: cố kéo dài việc đang làm thêm một lúc nữa, như nằm ráng, ngồi ráng, ở ráng.

🇬🇧 Southern, after a verb: to drag out what one is doing a little longer, as in nam rang (lie in a while longer) and ngoi rang (stay sitting a while more).

Cụm thường gặp:
nằm rángngồi rángở rángráng thêm
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rángcó / dùng / giữ + rángráng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đỗ-Cẩm đã thức dậy rồi mà còn leo lên võng nằm ráng.

Do Cam was already awake but still climbed into the hammock to lie in a while longer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Bà Kế hiền liệu sức ngồi ráng nữa không nổi, nên bà cáo lỗi rồi kéo gối mà nằm.

Mrs Ke Hien judged she could not stay sitting any longer, so she excused herself and pulled over a pillow to lie down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
3mây ửng màu ở chân trời (ráng chiều)thiên nhiên[văn chương]
B2

🇻🇳 Danh từ: mây ửng đỏ, ửng vàng ở chân trời khi mặt trời lặn hay mọc, như ráng chiều, ráng đỏ.

🇬🇧 A noun: clouds glowing red or gold at the horizon as the sun sets or rises, as in rang chieu (the evening glow) and rang do (red clouds).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rángcó / dùng / giữ + rángráng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ráng chiều nhuộm đỏ đôi má hồng.

The evening glow dyed her rosy cheeks red.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Trời muốn trở gió bấc, sớm sương sa ướt lá, buổi chiều ráng đỏ trời.

The weather was turning to the north wind; mornings the dew soaked the leaves, and evenings the sky glowed red.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình
4cây ráng, loài dương xỉ mọc chỗ sình lầythực vật[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Danh từ: tên loài cây dương xỉ lá lớn mọc thành bụi ở vùng sình, mé nước, như bụi ráng, cây ráng.

🇬🇧 A noun: a large leaved fern that grows in clumps in swamps and along the water's edge, as in bui rang (a clump of fern).

Cụm thường gặp:
bụi rángcây ráng
Mẫu ngữ pháp:
con + rángnuôi / bắt / thấy + rángbầy / đàn + ráng

Thí dụ:

Hắn nhẹ tay quơ mớ rau dừa cuộn lại gọn ghẽ đoạn ném mạnh về phía bên mặt bụi ráng.

He gently gathered the water primrose, rolled it up neatly, then threw it hard towards the right of the clump of ferns.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà bà Hội đồng bả dặn như vậy, thôi mình cũng ráng chờ coi bả liệu với mình làm sao đây rồi mình sẽ đi.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 10
“Trưa bữa sau, bà Huyện với cô Huyên đương ngồi trong phòng của cô Túy mà ép cô phải ráng ăn một chút cơm.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 3
“Vậy em sẽ ráng sức gỡ rối cho chị rồi em sẽ trở lên Lèo.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Trời muốn trở gió bấc, sớm sương sa ướt lá, buổi chiều ráng đỏ trời.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ráng”

“ráng” nghĩa là gì?

Theo lời Nam Bộ, ráng là cố, gắng sức làm cho được (ráng học, ráng chịu), và sau động từ là cố làm thêm, kéo dài thêm một chút (nằm ráng, ngồi ráng); danh từ ráng là mây ửng màu ở chân trời lúc chiều (ráng chiều), và cũng là tên loài cây dương xỉ mọc ở chỗ sình lầy (bụi ráng).

Cụm từ “ráng sức” nghĩa là gì?

Là dốc hết sức mình ra mà làm, dầu đã mệt, nên nó luôn hàm cái đã tới giới hạn mà vẫn còn làm thêm.

“ráng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Mà bà Hội đồng bả dặn như vậy, thôi mình cũng ráng chờ coi bả liệu với mình làm sao đây rồi mình sẽ đi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.