Rạng means becoming light at daybreak, glowing or brightening visibly, and in expressions such as rạng danh, bringing honor or distinction.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rạng` có ba lớp liên quan đến sáng lên: (1) trời mới hé sáng sau đêm, như `trời rạng`, `rạng sáng` (*grow light; dawn*); (2) ánh sáng hoặc vẻ tươi làm một khuôn mặt/cảnh vật sáng bừng, như `làm rạng khuôn mặt` (*brighten; light up*); và (3) nghĩa chuyển làm danh tiếng, truyền thống hay tên tuổi trở nên vẻ vang, thường trong `rạng danh`, `rạng vẻ`, `làm rạng…` (*bring honor; glorify*). `Rạng` không cho một giờ thiên văn chính xác và không đồng nhất với Mặt Trời đã mọc. Khuôn mặt rạng lên chỉ là biểu hiện nhìn thấy, chưa chứng minh cảm xúc hay sự đồng thuận bên trong; thành tích làm rạng danh cũng không tự chứng minh mọi hành vi hoặc phẩm chất đạo đức của người được nhắc. Trong Nam Bộ, `trời rạng`, `mặt mày rạng lên` hiểu tự nhiên; khẩu ngữ có thể giải thích là `trời vừa hừng`, `mặt sáng bừng`. Phân biệt `rạng` với `ráng` cố gắng/mây màu, `sáng` rộng hơn, `rạng đông` là danh từ chỉ thời đoạn, `rạng ngời/rạng rỡ` là các tính từ đã từ vựng hóa. Tab Nôm tách `朗` cho `rạng sáng` và `煬` cho `rạng rỡ`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ trạng thái bầu trời chuyển từ tối sang có ánh sáng đầu ngày, chưa nhất thiết đúng lúc Mặt Trời xuất hiện trên đường chân trời.
🇬🇧 Describing the sky beginning to grow light after night, not necessarily the exact moment the Sun crosses the horizon.
Ví dụ dùng từ:
Trời vừa rạng, chiếc ghe chở rau đã rời bến.
As the sky begins to brighten, the vegetable boat leaves the landing.
Source: VietLayers editorial exampleKhi trời rạng, mây vẫn che đường chân trời nên chưa thấy Mặt Trời.
When dawn light appears, clouds still cover the horizon, so the Sun is not yet visible.
Source: VietLayers editorial exampleĐội khảo sát ghi giờ trời rạng theo quan sát, không dùng từ ấy thay một mốc thiên văn chuẩn.
The survey team records when the sky appears to brighten rather than using rạng as a formal astronomical time.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại thức từ lúc chưa rạng để sửa soạn hàng ra chợ.
Grandma wakes before first light to prepare goods for the market.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trở nên sáng và nổi bật hơn về thị giác, nhất là khi ánh sáng hoặc nụ cười làm khuôn mặt bừng lên.
🇬🇧 To become visibly brighter or more luminous, especially when light or a smile makes a face light up.
Ví dụ dùng từ:
Nghe gọi đúng tên mình, khuôn mặt bé rạng lên một thoáng.
On hearing her name called correctly, the child's face lights up for a moment.
Source: VietLayers editorial exampleNắng sớm làm rạng mặt tiền căn nhà, chớ không đổi màu sơn thật của nó.
Morning light brightens the housefront without changing the paint's actual color.
Source: VietLayers editorial exampleMặt chị rạng lên trong bức ảnh nhưng người xem không nên đoán toàn bộ cảm xúc của chị.
Her face looks bright in the photo, but viewers should not infer all of her feelings from it.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng trong các kết hợp trang trọng để nói một thành tựu làm tên tuổi, gia đình, tập thể hoặc truyền thống được tôn vinh.
🇬🇧 Used in formal expressions for an achievement that brings distinction to a name, family, group, or tradition.
Ví dụ dùng từ:
Giải thưởng làm rạng danh đội tuyển ở mùa ấy, không phải giấy chứng nhận cho mọi quyết định về sau.
The award brings distinction to the team that season; it is not an endorsement of every later decision.
Source: VietLayers editorial exampleBà con nói thành quả ấy làm rạng tên làng vì công sức của cả nhóm.
Residents say the achievement brings honor to the village name because it reflects the whole group's work.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cụm rạng danh, rạng mang nghĩa vẻ vang chứ không phải bầu trời hé sáng.
In rạng danh, rạng means bringing honor rather than the sky beginning to brighten.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- "Trên đường lập quốc, dân tộc Việt Nam lập nhiều kỳ công rạng rỡ, chém tre đẵn gỗ để cày cấy giữa rừng ma.”