To try to bear it; said to another, you brought it on yourself.
Tiếng Anh: Là gắng mà chịu cho qua, và khi nói với người khác thì nó thành lời trách, ý là tự làm thì tự gánh lấy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To try to bear it; said to another, you brought it on yourself.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gắng mà chịu cho qua. Nói về mình thì là lời tự dặn. Nói với người khác thì thành lời trách, ý là mình làm thì mình gánh lấy, đừng trông ai gỡ giùm.
🇬🇧 To make oneself bear a thing through. Of oneself it is a resolve. Said to another it becomes a reproach: you did it, so carry it, and look to nobody to undo it.
Thí dụ:
Món hàng đã trót dại mua rồi, không ưng ý thì ráng chịu, chớ sạo lại cãi nhau.
The goods once foolishly bought, if they do not please then bear it, and do not fall to arguing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng, thôi mầy ăn thì mầy ráng chịu chớ tao hổng biết có thơ từ gì của ai hết!
Well, you ate it so you must bear it, and I know nothing of anyone's letters.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhờ dẻo dai, chịu đựng cực nhọc quen nên trên đường đi anh ta ráng chịu đựng được.
Being tough and used to hardship, on the road he managed to bear it.
Nguồn: Kim Nhật, Về RVừa lúc ấy, một con quỷ dạ xoa hiện ra thét lớn: -Nghèo đói thì ráng chịu.
Just then a demon appeared and shouted that if one is poor and hungry one must bear it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMấy ổng canh giữ ngày đêm biểu tụi tui đứa nào chạy mấy ổng bắn chết thì ráng chịu.
They guarded day and night and told us that whoever ran would be shot and must bear it.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IVậy mẹ con mình ráng chịu cực nuôi hai đứa nhỏ đặng sau nó lớn mà nhờ.
So let us bear the hardship of raising the two children, and when grown they will be our support.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĐàn bà họ dại thì họ ráng chịu, hơi sức đâu mình băn khoăn hổng biết?
If women are foolish then they must bear it, so where is the strength to worry about it?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÔng ráng chịu đựng vài ngày nữa là xứ nầy có nhiều chuyện thay đổi.
Bear it a few days more and this region will see many changes.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNàng khóc vì bị mắng nhiếc thậm tệ mà phải còn ráng chịu vì còn cần chàng, khóc vì tức mình đó thôi.
She wept at being abused so foully and still having to bear it because she needed him, wept from sheer vexation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoỞ đời phải ráng chịu cực như qua lúc còn nhỏ, thì chừng lớn mới có tiền mà làm vui cho mọi người được.
In this world one must bear hardship as I did when young, and grown up one has money to please everyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Món hàng đã trót dại mua rồi, không ưng ý thì ráng chịu, chớ sạo lại cãi nhau.”“Nhưng, thôi mầy ăn thì mầy ráng chịu chớ tao hổng biết có thơ từ gì của ai hết!”“Nhờ dẻo dai, chịu đựng cực nhọc quen nên trên đường đi anh ta ráng chịu đựng được.”“Vừa lúc ấy, một con quỷ dạ xoa hiện ra thét lớn: -Nghèo đói thì ráng chịu.”“Mấy ổng canh giữ ngày đêm biểu tụi tui đứa nào chạy mấy ổng bắn chết thì ráng chịu.”“Vậy mẹ con mình ráng chịu cực nuôi hai đứa nhỏ đặng sau nó lớn mà nhờ.”“Đàn bà họ dại thì họ ráng chịu, hơi sức đâu mình băn khoăn hổng biết?”“Ông ráng chịu đựng vài ngày nữa là xứ nầy có nhiều chuyện thay đổi.”