Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To strain every effort, even when already spent.

Tiếng Anh: Là dốc hết sức mình ra mà làm, dầu đã mệt, nên nó luôn hàm cái đã tới giới hạn mà vẫn còn làm thêm.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ráng sức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To strain every effort, even when already spent.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dốc hết sức mình ra mà làm dầu đã mệtđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Dốc hết sức mình ra mà làm, dầu đã mệt. Tiếng ráng là tiếng Nam Bộ dùng thay cho tiếng gắng. Nó luôn hàm cái đã tới giới hạn mà vẫn còn làm thêm, nên câu thường kể cái mệt ở phía trước.

🇬🇧 To put out all one's strength even when already tired. The first element is the Southern word in place of the standard one. It always implies being at one's limit and going on, so the weariness usually stands before it in the sentence.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.

It is only that they wish to live and so must strain together, each straining a little.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nhưng chàng ráng sức dằn, để tránh bị Ái Mỹ khinh rẻ đã rình mò một cách bần tiện.

But he strained to hold back, to keep her from despising him for spying meanly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Tên Đó tuy mê mệt, song bị người ta trì kéo nên phải ráng sức ngồi dậy.

Dazed as he was, being pulled about he had to strain to sit up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nó chỉ đập giây lát sau đó, khi chàng mệt vì ráng sức mà thôi.

It only beat a moment afterwards, when he was tired from straining.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Anh ta đổ mồ hôi hột và thở ồ ồ, ráng sức chống với gió với sóng lớn muốn đẩy xuồng đi nơi khác.

He sweated in beads and breathed hard, straining against the wind and the great waves that would push the skiff elsewhere.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Chị thấy tôi ráng sức mà chống cự với nó thể nào hay chưa?

Have you seen how I strain to hold out against him or not?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tuy vậy mà em mới được dịp may tới nhà bà lớn, nên em phải ráng sức ca thử một bài cho bà lớn nghe.

Even so I have only now the good chance of coming to your house, so I must strain to sing one song for you to hear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Học sinh nam nữ ở trường nào cũng ráng sức học ôn cho nhuần đặng tranh đua giựt giải với chúng bạn.

Pupils at every school, boys and girls alike, strained to revise thoroughly so as to contend for the prizes with their fellows.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Vậy em sẽ ráng sức gỡ rối cho chị rồi em sẽ trở lên Lèo.

So I shall strain to untangle it for you and then go back up there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Ông đạp nhanh hơn nữa, tôi cũng ráng sức đạp cho kịp.

He pedalled faster still and I too strained to pedal and keep up.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
Nhưng chàng ráng sức dằn, để tránh bị Ái Mỹ khinh rẻ đã rình mò một cách bần tiện.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
Tên Đó tuy mê mệt, song bị người ta trì kéo nên phải ráng sức ngồi dậy.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Nó chỉ đập giây lát sau đó, khi chàng mệt vì ráng sức mà thôi.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Anh ta đổ mồ hôi hột và thở ồ ồ, ráng sức chống với gió với sóng lớn muốn đẩy xuồng đi nơi khác.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
Chị thấy tôi ráng sức mà chống cự với nó thể nào hay chưa?
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 4
Tuy vậy mà em mới được dịp may tới nhà bà lớn, nên em phải ráng sức ca thử một bài cho bà lớn nghe.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 6
Học sinh nam nữ ở trường nào cũng ráng sức học ôn cho nhuần đặng tranh đua giựt giải với chúng bạn.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 7