Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gắng sức mà học cho giỏi, cho thi đậu, là lời người lớn hay dùng để khuyên con cháu.

Tiếng Anh: To make every effort in one's studies so as to do well and pass exams; often said by elders urging children on.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ráng học(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gắng sức mà học cho giỏi, cho thi đậu, là lời người lớn hay dùng để khuyên con cháu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gắng sức học hànhđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Ráng là tiếng Nam Bộ, nghĩa là gắng, rán sức làm cho được. Ráng học là chịu khó học, học cho tới nơi tới chốn. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như luôn nằm trong lời cha má, ông bà, anh chị dặn đứa nhỏ: con ráng học, phải ráng học. Sau nó hay có cái đích để nhắm: cho giỏi, thêm một năm nữa, đặng thi lấy bằng, để sau nầy làm nghề khá, làm thầy thông thầy ký.

🇬🇧 The first word is Southern for striving, pushing oneself to get something done. The phrase means to apply oneself to study and see it through. In the Southern corpus it nearly always sits in the words of parents, grandparents or older siblings to a child: study hard, you must study hard. A goal usually follows: to do well, for one more year, to pass an exam and earn a certificate, to have a better trade later, to become an interpreter or a clerk.

Thí dụ:

Vậy phải ráng học thêm một năm nữa đặng thi phần thứ hai cho xong rồi sẽ hay.

So you must study hard for one more year to get through the second part of the exam, and then we will see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Phải ráng học để sau nầy có vốn văn hóa, làm những nghề khá hơn mới có tiền.

You have to study hard so that later you have some education and can do better jobs that pay.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Con ráng học cho giỏi, rồi thứ năm, chủ nhựt, ba biểu má dắt con đi coi hát bóng.

Study hard and do well, and on Thursdays and Sundays I will have your mother take you to the movies.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Má nầy, ảnh biểu con ráng học cho giỏi chừng con lên lớp trên con có cần dùng sách gì thì ảnh cho mượn mà học.

Mom, he told me to study hard, and when I move up a grade he will lend me whatever books I need.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ở nhà con ráng học đặng năm nay con thi lấy bằng sơ học cho ba coi.

Stay at home and study hard so that this year you pass the primary certificate and show your father.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Phượng hãy ráng học và ráng đợi.

Phuong, study hard and be patient.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Từ nhỏ chí lớn cha mẹ khuyên lơn dạy dỗ thì chẳng điều chi khác hơn là bảo phải ráng học làm thầy thông thầy ký rồi cưới vợ giàu cho sung sướng tấm thân.

From childhood on, all the parents' advice and teaching came down to one thing: study hard, become an interpreter or a clerk, then marry a rich wife and live in comfort.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vậy phải ráng học thêm một năm nữa đặng thi phần thứ hai cho xong rồi sẽ hay.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
“Phải ráng học để sau nầy có vốn văn hóa, làm những nghề khá hơn mới có tiền.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 7
“Con ráng học cho giỏi, rồi thứ năm, chủ nhựt, ba biểu má dắt con đi coi hát bóng.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 4
“Má nầy, ảnh biểu con ráng học cho giỏi chừng con lên lớp trên con có cần dùng sách gì thì ảnh cho mượn mà học.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 8
“Ở nhà con ráng học đặng năm nay con thi lấy bằng sơ học cho ba coi.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 1
“Phượng hãy ráng học và ráng đợi.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 5
“Từ nhỏ chí lớn cha mẹ khuyên lơn dạy dỗ thì chẳng điều chi khác hơn là bảo phải ráng học làm thầy thông thầy ký rồi cưới vợ giàu cho sung sướng tấm thân.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 8