Rao cho đông người biết một món hàng hay một cái tên.
Tiếng Anh: To cry a piece of goods or a name abroad so that many know it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rao cho đông người biết một món hàng hay một cái tên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rao cho đông người biết. Trong kho văn Nam Bộ nó đã có đủ bộ: quảng cáo trên báo, quảng cáo trên màn ảnh, xe quảng cáo chạy ngoài đường, hình vẽ quảng cáo cho hãng kem đánh răng, và quảng cáo sơn đông ngoài chợ. Nó cũng chia làm hai lối: quảng cáo trực tiếp và quảng cáo gián tiếp. Và nó dùng được cho người: hiệu lực quảng cáo của nàng càng mạnh.
🇬🇧 To cry abroad so that many know. In the Southern corpus the whole apparatus is already there: notices in the paper, on the screen, a van going along the street, a drawing for a toothpaste firm, and the mountebank's cry in the market. It divides into the direct sort and the indirect. And it serves for a person, whose power to advertise herself grows stronger.
Thí dụ:
Từ việc quảng cáo kiểu áo kiểu quần, quảng cáo dầu thơm đến mục chiêm tinh học!
From advertising a cut of coat and a cut of trousers, advertising scent, right through to the astrology column.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũMà nàng càng nổi danh tài sắc một thì, hiệu lực quảng cáo của nàng càng mạnh.
And the more she was known for her talent and her looks, the stronger her advertising worked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCuộc quảng cáo nầy chia ra làm hai lối quảng cáo trực tiếp và quảng cáo gián tiếp.
This advertising divides into two kinds, the direct sort and the indirect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhQuá thì chạy ra trước mặt cha để đọc trang tư, đọc các quảng cáo của rạp chiếu bóng.
Qua would run out before his father to read page four and read the cinema notices.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgọc đang nhìn theo một chiếc xe quảng cáo thì xích-lô của Liên trờ tới.
Ngoc was watching an advertising van when Lien's trishaw drew up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng thầy cứ nói như là không tin quảng cáo của tôi nên tôi tức lắm.
But you keep talking as though you do not believe my advertising, which vexes me greatly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMai mốt đi theo quảng cáo sơn đông chắc đông khách hàng chiếu cố lắm.
Tomorrow, going along with a mountebank's cry, there will surely be plenty of custom.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLúc đó tôi thấy Vệ giống hệt cô gái mẫu trong hình vẽ quảng cáo cho hãng kem đánh răng.
Just then I thought Ve exactly like the model girl in the drawing advertising a toothpaste firm.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCòn lấy ai là chuyện tương lai mà chính kẻ quảng cáo cũng chưa biết.
And whom she will marry is a matter of the future that even the advertiser does not yet know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTrên màn ảnh hiện ra những đoạn phim quảng cáo màu sắc nhấp nháy.
On the screen appeared strips of advertising film with their colours blinking.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ việc quảng cáo kiểu áo kiểu quần, quảng cáo dầu thơm đến mục chiêm tinh học!”“Mà nàng càng nổi danh tài sắc một thì, hiệu lực quảng cáo của nàng càng mạnh.”“Cuộc quảng cáo nầy chia ra làm hai lối quảng cáo trực tiếp và quảng cáo gián tiếp.”“Quá thì chạy ra trước mặt cha để đọc trang tư, đọc các quảng cáo của rạp chiếu bóng.”“Ngọc đang nhìn theo một chiếc xe quảng cáo thì xích-lô của Liên trờ tới.”“Nhưng thầy cứ nói như là không tin quảng cáo của tôi nên tôi tức lắm.”“Mai mốt đi theo quảng cáo sơn đông chắc đông khách hàng chiếu cố lắm.”“Lúc đó tôi thấy Vệ giống hệt cô gái mẫu trong hình vẽ quảng cáo cho hãng kem đánh răng.”