Thân hình ít thịt, không mập, sách phổ thông gọi là gầy; người Nam dùng chữ nầy để nói vóc dáng chớ không có ý nói đau bịnh.
Tiếng Anh: Thin, lean, carrying little flesh; in Southern speech the word describes build, not illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thân hình ít thịt, không mập, sách phổ thông gọi là gầy; người Nam dùng chữ nầy để nói vóc dáng chớ không có ý nói đau bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ốm trong tiếng Nam là gầy, trái với mập, chớ không phải đau bịnh như lối nói miền Bắc. Kho văn Nam Bộ cho thấy rõ chỗ khác đó: không đau mà ốm, hồi nhỏ hay bịnh nên ốm hơn, lúc nầy ốm nên đôi vòng rộng ra. Nó hay đi với ốm nhom (ốm lắm, thấy xương), ốm o gầy mòn, gầy ốm, ốm yếu, vóc chưa ốm, và nói được cho người, cho con vật (rùa đực ốm nhom), cho cả lá cây thon dài. Mấy chữ đau ốm, ốm đau thì nghiêng qua nghĩa bịnh, không thuộc mục nầy.
🇬🇧 In Southern speech it means thin, the opposite of fat, not sick as in Northern usage. The Southern corpus shows the difference plainly: growing thin without being ill, being thinner as a child because of frequent sickness, bracelets gone loose because the wearer is thin just now. It goes with forms meaning skinny to the bone, wasted away, thin and pale, thin and frail, and a figure not yet gone thin, and it is said of people, of animals such as a skinny male turtle, and even of long slender leaves. The compounds meaning to be sick belong to the illness sense and are not part of this entry.
Thí dụ:
Thân cây màu tía, có lông, hệt như cây trúc, lá cũng ốm và dài như lá trúc.
The stem is purplish and hairy, just like bamboo, and the leaves too are slender and long like bamboo leaves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVì lúc nầy Thu Thủy ốm nên đôi vòng rộng một chút, chớ hai món kia thì vừa.
Because Thu Thuy is thin just now, the pair of bracelets is a little loose, but the other two pieces fit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhLần lần anh ta không đau mà ốm, ngoài mặt thì tươi tắn, còn trong lòng lại héo hắt.
Little by little he grew thin without being ill, bright and fresh on the outside while withering within.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCon giống cha con quá, nhưng cha con hồi nhỏ hay bịnh nên ốm hơn con.
You look so much like your father, but as a child he was often sick, so he was thinner than you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCòn rùa quạ thì tôi lựa toàn là rùa cái, rùa quạ đực ốm nhom, nhốt chật chỗ.
As for the crow turtles, I picked only females; the males are skinny and just crowd the pen.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLoan nhìn sững người hướng đạo sinh đang nhổ giò, cao lỏng khỏng và ốm nhom.
Loan stared at the scout, who was in the middle of a growth spurt, tall, lanky and skinny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròAnh ta thường dạo khắp mấy hang đá cheo leo, hôm ấy gặp một thanh niên ốm o gầy mòn.
He often wandered among the steep rock caves, and that day he met a young man who was thin and wasted.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBà năm nay đã 45 tuổi rồi, mà da chưa dùn, vóc chưa ốm, răng còn chắc, tóc còn đen.
She was already forty-five that year, yet her skin had not sagged, her figure had not gone thin, her teeth were still firm and her hair still black.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửMai đau một trận, gầy ốm xanh xao, phải lên Sài gòn trị bịnh mới bình phục được.
Mai fell ill once, became thin and pale, and had to go up to Saigon for treatment to recover.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHình như eo mình quá nhỏ, người mỏng hơn và toàn thân có vẻ ốm yếu hơn trước.
My waist seemed too small, my body slighter, and my whole frame looked thinner and frailer than before.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thân cây màu tía, có lông, hệt như cây trúc, lá cũng ốm và dài như lá trúc.”“Vì lúc nầy Thu Thủy ốm nên đôi vòng rộng một chút, chớ hai món kia thì vừa.”“Lần lần anh ta không đau mà ốm, ngoài mặt thì tươi tắn, còn trong lòng lại héo hắt.”“Con giống cha con quá, nhưng cha con hồi nhỏ hay bịnh nên ốm hơn con.”“Còn rùa quạ thì tôi lựa toàn là rùa cái, rùa quạ đực ốm nhom, nhốt chật chỗ.”“Loan nhìn sững người hướng đạo sinh đang nhổ giò, cao lỏng khỏng và ốm nhom.”“Anh ta thường dạo khắp mấy hang đá cheo leo, hôm ấy gặp một thanh niên ốm o gầy mòn.”“Bà năm nay đã 45 tuổi rồi, mà da chưa dùn, vóc chưa ốm, răng còn chắc, tóc còn đen.”