Giữ khư khư trong lòng, thường là giữ một cái mộng, một cái nhớ, một cái nỗi; nghĩa đen là ôm vào lòng, ủ trong tay một cách trìu mến.
Tiếng Anh: To hold something close within, commonly a dream, a memory or a grief; literally, to hold someone or something tenderly in one's arms.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ khư khư trong lòng, thường là giữ một cái mộng, một cái nhớ, một cái nỗi; nghĩa đen là ôm vào lòng, ủ trong tay một cách trìu mến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Ôm là vòng tay giữ lấy, ấp là ủ cho ấm. Trong kho văn Nam Bộ tiếng này phần nhiều không nói cái tay, mà nói cái lòng. Cái người ta ôm ấp là mộng, là hy vọng, là hoài bão, là kỷ niệm, là cái nghi, là cái buồn: ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, ôm ấp nhiều hoài bão, ôm ấp kỷ niệm mến yêu, ôm ấp cái nghi trong lòng hoài. Nó nhận chữ trong lòng đi theo. Kho văn cũng răn cái ôm ấp quá lâu: buồn rầu đau khổ mà cứ ôm ấp, không nói ra, cái đó mới mau chết.
🇬🇧 The elements mean to hold in the arms and to brood warm. In the Southern corpus the word mostly speaks not of the arms but of the heart. What is held so is a dream, a hope, an ambition, a memory, a doubt, a sorrow. It takes a phrase for within the heart. The corpus also warns against holding too long, for sorrow hugged and never spoken is what kills quickly.
Thí dụ:
Tôi ôm ấp sự hoài vọng ấy trong lòng chẳng khác nào như tôi ôm một cục đá nặng.
I cherished that longing in my heart as though I were holding a heavy stone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.
But while cherishing that reasonable dream, they were busy with many other matters.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamSao toa không làm như vậy, để ôm ấp cái nghi trong lòng hoài, rồi buồn rầu.
Why did you not do so, instead of cherishing that doubt in your heart and growing sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMồ chàng đã xanh cỏ từ lâu, thế mà tôi vẫn ôm ấp kỷ niệm mến yêu của người chồng lý tưởng.
His grave had long been green with grass, and still I cherished the loving memory of an ideal husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBuồn rầu, đau khổ mà cứ ôm ấp, không nói ra, cái đó mới mau chết.
To be sad and in pain and keep hugging it without speaking, that is what kills quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhư thế sẽ mất đi những kỷ niệm êm đẹp nàng thường ôm ấp giữ gìn.
So would be lost the sweet memories she used to cherish and keep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhLệ rất thích văn chương và đang ôm ấp nhiều hoài bão về văn nghệ.
Le was very fond of letters and was cherishing many ambitions in the arts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Nghĩa đen: ôm vào lòng, ủ trong tay một cách trìu mến, như ôm người mình thương, ôm đứa nhỏ, ôm món đồ chơi quý. Làm danh từ thì là cái trìu mến đó: con thơ mồ côi mẹ khao khát tình thương yêu ôm ấp. Có câu đặt hai nghĩa sát nhau: ôm ấp trong tay và vẫn còn ôm ấp trong lòng.
🇬🇧 Literally, to hold close to one's breast and keep warm in one's arms with tenderness, as one holds a loved one, a small child or a treasured toy. As a noun it is that tenderness itself, which motherless children long for. One sentence sets the two senses side by side, held in the arms and still held in the heart.
Thí dụ:
Trong ánh sáng lờ mờ chàng nhận diện được người con gái yêu kiều mà chàng đã ôm ấp trong tay và vẫn còn ôm ấp trong lòng.
In the dim light he made out the lovely girl he had once held in his arms and still held in his heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÔm ấp các món đồ chơi bé nhỏ của những lần sinh nhật bạn bè tặng.
Hugging the little toys her friends had given her on her birthdays.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòKhi bước vào nhà chồng đã có sẵn hai đứa con thơ ngây, chúng nó mồ côi mẹ nên khao khát tình thương yêu ôm ấp.
When she came into her husband's house there were already two innocent children, and having lost their mother they longed to be loved and held.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có một thời một cái hình tượng gần giống như thế nằm trong sự ôm ấp của chàng.”“Tôi ôm ấp sự hoài vọng ấy trong lòng chẳng khác nào như tôi ôm một cục đá nặng.”“Nhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.”“Sao toa không làm như vậy, để ôm ấp cái nghi trong lòng hoài, rồi buồn rầu.”“Đôi lần nhớ đến mộng đẹp mình ôm ấp ngày thơ, tôi tự thẹn thùng với bóng.”“Quan mừng cho cô Quế làm ăn thịnh phát, cô Quế cám ơn đạt được hy vọng cô ôm ấp từ lâu.”“Mồ chàng đã xanh cỏ từ lâu, thế mà tôi vẫn ôm ấp kỷ niệm mến yêu của người chồng lý tưởng.”“Buồn rầu, đau khổ mà cứ ôm ấp, không nói ra, cái đó mới mau chết.”