Là gầy và không có sức, nên trong tiếng Nam Bộ ốm là gầy chớ không phải bịnh, và ghép với yếu thì thành ra người trông là biết không làm nặng được.
Tiếng Anh: Thin and without strength.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là gầy và không có sức, nên trong tiếng Nam Bộ ốm là gầy chớ không phải bịnh, và ghép với yếu thì thành ra người trông là biết không làm nặng được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gầy và không có sức. Cần nhớ trong tiếng Nam Bộ ốm là gầy chớ không phải bịnh, nên ghép với yếu thì thành ra người trông là biết không làm nặng được. Trong truyện nó hay đứng trong một đoạn tả tướng mạo, và thường đặt đối với mạnh mẽ.
🇬🇧 Thin and lacking strength. Note that in Southern speech the first word means thin and not ill, so joined with the second it names a person plainly unfit for heavy work. In stories it stands in a passage describing a person's build, and is commonly set against the robust.
Thí dụ:
Một người đàn ông tay vịn cây sào, chưn bước lên sân, bộ ốm yếu nên chậm chạp.
A man with his hand on the pole stepped up into the yard, thin and weak and therefore slow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHình như eo mình quá nhỏ, người mỏng hơn và toàn thân có vẻ ốm yếu hơn trước.
It seemed her waist was too small, her body thinner and her whole frame more thin and weak than before.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnBọn hải tặc lù khù bước tới, dường như chúng không chú ý đến hai lão già ốm yếu.
The pirates came forward slouching, as though paying no heed to the two thin and weak old men.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiQuan Phủ bịt khăn đen, không có râu, ốm yếu, mặt thon, nước da mét như người có bịnh.
The prefect wore a black turban, had no beard, was thin and weak, narrow faced, his skin sallow as one who is ill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNgười được gọi là "ông già Hai" tuổi hơn năm mươi, dáng điệu ốm yếu.
The man they called the old fellow was past fifty, of a thin and weak bearing.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVì vậy nên mấy năm sau đây chị buồn rầu ăn ngủ không được, nên chị ốm yếu rồi già thêm mau.
And so these last few years she has grieved and could not eat or sleep, and so grew thin and weak and aged the faster.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻDầu sao cô cũng còn đang ốm yếu và không có đồng xu dính túi?
For all that, was she not still thin and weak and without a penny in her pocket?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTrong công văn này, ghi rõ tướng mạo ông Năm Thiếp: vóc người cao ráo ốm yếu, có ba chòm râu dài.
This official paper set down his features plainly: a tall frame, thin and weak, with three long tufts of beard.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamThân tôi ốm yếu, lời tôi nhỏ nhen, lại nhắc tới con mà không làm cho chồng tôi đặng lòng thương xót được.
My body is thin and weak, my words are small, and even speaking of the child I could not bring my husband to pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhChú là người ốm yếu, còng tay làm chi thêm vô ích.
He is a thin and weak man, and to handcuff him is so much waste.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một người đàn ông tay vịn cây sào, chưn bước lên sân, bộ ốm yếu nên chậm chạp.”“Hình như eo mình quá nhỏ, người mỏng hơn và toàn thân có vẻ ốm yếu hơn trước.”“Bọn hải tặc lù khù bước tới, dường như chúng không chú ý đến hai lão già ốm yếu.”“Quan Phủ bịt khăn đen, không có râu, ốm yếu, mặt thon, nước da mét như người có bịnh.”“Người được gọi là "ông già Hai" tuổi hơn năm mươi, dáng điệu ốm yếu.”“Vì vậy nên mấy năm sau đây chị buồn rầu ăn ngủ không được, nên chị ốm yếu rồi già thêm mau.”“Dầu sao cô cũng còn đang ốm yếu và không có đồng xu dính túi?”“Trong công văn này, ghi rõ tướng mạo ông Năm Thiếp: vóc người cao ráo ốm yếu, có ba chòm râu dài.”