An exclamation for what is beyond telling, good or bad.
Tiếng Anh: Là tiếng bật ra khi cái mình sắp kể vượt quá sức nói, dùng được cả cho chuyện hay lẫn chuyện dở.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
An exclamation for what is beyond telling, good or bad.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng bật ra khi cái mình sắp kể vượt quá sức nói. Chỗ đặc biệt là nó dùng được cả cho chuyện hay lẫn chuyện dở: ôi thôi quý biết chừng nào cũng được mà ôi thôi răng là răng cũng được.
🇬🇧 A cry that breaks out when what one is about to tell goes past the power of telling. What is peculiar is that it serves for the fine as readily as the dreadful.
Thí dụ:
Điếng người, ông nội tôi dỡ tráp ra thì ôi thôi, răng là răng.
Struck numb, my grandfather opened the box and then, good heavens, teeth and nothing but teeth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng ôi thôi, không còn lui bước được nữa rồi.
But good heavens, there was no drawing back now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔi thôi, chắc tại cái số mình còn nặng nợ!
Good heavens, surely my lot still carries a heavy debt.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBé Thành ra đời rồi thì ôi thôi là thích.
Once the child came into the world, then good heavens what delight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngÔi thôi, vì qua buồn nên qua nhắc chuyện cũ cho hả hơi một chút, chớ không phải qua ăn năn việc của qua đã làm đâu.
Good heavens, it is out of sadness that I bring up old matters to ease my breath, and not that I repent of what I did.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÔi thôi, qua mấy bữa đám cưới này ai nấy đều mệt hả hơi và tối đêm nay hễ đặt lưng xuống là mạnh ai nấy ngủ sải tay.
Good heavens, after these wedding days everyone is spent and breathless, and tonight whoever lies down sleeps with arms flung out.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNếu cháu ưng ổng, thì cháu hết lo cực khổ nữa; cha chả mà nếu cháu sanh cho ổng được một chút con trai, ôi thôi, quý biết chừng nào!
If you take him you will worry over hardship no more, and dear me, if you bear him a son, then good heavens, what a treasure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtChị khoe cảnh Sài gòn, khoe hát cải lương, khoe vườn thảo cầm, khoe đèn màu, khoe cao lâu, mì cháo, trái cây ngoại quốc, ôi thôi đủ thứ của ngon vật lạ!
She praised Sài Gòn, the opera, the botanical garden, the coloured lamps, the restaurants, the noodles, the foreign fruit, good heavens every dainty and rarity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChắc hắn cũng có giáo dục, còn biết thế nào là tốt xấu mới khó nghĩ chớ nếu hắn là bọn vô lại, hắn đã xua tay mà rằng:"Ôi thôi, ông ơi, không được đâu."
Surely he too has some breeding and knows good from bad, which is what makes it hard, for a mere rogue would have waved a hand and said, good heavens sir, it cannot be done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐời bây giờ tinh ma quỷ quái lắm em Ba à; kẻ thương mình thì hổng có bao nhiêu, chớ kẻ muốn hại mình thì, ôi thôi, thiếu gì !
The world now is full of cunning and mischief, and those who love you are not many, while those who would harm you, good heavens, there is no lack of them.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Điếng người, ông nội tôi dỡ tráp ra thì ôi thôi, răng là răng.”“Nhưng ôi thôi, không còn lui bước được nữa rồi.”“Ôi thôi, chắc tại cái số mình còn nặng nợ!”“Bé Thành ra đời rồi thì ôi thôi là thích.”“Ôi thôi, vì qua buồn nên qua nhắc chuyện cũ cho hả hơi một chút, chớ không phải qua ăn năn việc của qua đã làm đâu.”“Ôi thôi, qua mấy bữa đám cưới này ai nấy đều mệt hả hơi và tối đêm nay hễ đặt lưng xuống là mạnh ai nấy ngủ sải tay.”“Nếu cháu ưng ổng, thì cháu hết lo cực khổ nữa; cha chả mà nếu cháu sanh cho ổng được một chút con trai, ôi thôi, quý biết chừng nào!”“Chị khoe cảnh Sài gòn, khoe hát cải lương, khoe vườn thảo cầm, khoe đèn màu, khoe cao lâu, mì cháo, trái cây ngoại quốc, ôi thôi đủ thứ của ngon vật lạ!”