Nghĩa của “ngần” là gì?
Lượng, mức được trỏ tới (ngần ấy, ngần nào là bấy nhiêu, bao nhiêu); còn là chừng mực, giới hạn (có ngần là có chừng; vô ngần là không bờ bến, vô cùng).
Tiếng Anh: An amount or degree being pointed to, as in ngan ay (that much) and ngan nao (how much); also a limit or measure, as in co ngan (within bounds) and vo ngan (boundless).
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngần”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Lượng hay mức đang được trỏ tới trong câu. Ngần ấy là bấy nhiêu, chừng đó; ngần nào là bao nhiêu, tới mức nào; không biết ngần nào là nhiều không kể xiết; ở ngần nào đó là tới một mức nào đó thôi.
🇬🇧 The amount or degree being referred to. Ngan ay means that much or that many; ngan nao means how much or to what extent; khong biet ngan nao is more than can be counted; o ngan nao do is only up to a certain point.
Thí dụ:
Nhưng chỉ có ngần ấy thôi rồi vãn hát.
But there was only that much, and then the show ended.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChắc chắn là tôi sẽ phải mang theo trong trí nhớ mình ngần ấy thứ.
I will surely have to carry all those things with me in my memory.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLũy với ngần ấy thứ trở lại thị trấn vàng, ngày xưa, không còn tiếng động.
Luy, with all those things, went back to the golden town of old, where no sound was left.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNội bấy nhiêu đó cô cũng rõ tấm lòng tui quý trọng cô là ngần nào.
From that alone you can see how much I esteem you.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNói đúng ra, anh thương tiếc ở ngần nào đó thôi, nhưng trong lòng anh cứ ray rức, băn khoăn.
To be exact, I only grieve up to a point, yet my heart keeps aching and troubled.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTên Hữu về nhà ở chẵn hai tháng làm khó cho thằng Được, làm rầu cho Ba Thời không biết ngần nào mà kể xiết.
Huu came home and stayed a full two months, making things hard for Duoc and bringing Ba Thoi more grief than could ever be told.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời🇻🇳 Chữ ngần nầy viết 垠, nghĩa gốc là bờ, giới hạn. Có ngần là có chừng mực, biết điểm dừng; vô ngần (無垠) là không có bờ bến, vô cùng, thường đi sau tính từ chỉ tình cảm hay vẻ đẹp.
🇬🇧 This ngan comes from a Sino-Vietnamese character meaning a bank or limit. Co ngan means within bounds, knowing where to stop; vo ngan means boundless, immeasurably, usually after words for feelings or beauty.
Thí dụ:
Ổng cậy dượng hai việc, mà cậy có ngần lắm.
He asked you for two favours, and asked with great restraint.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCông nhìn bạn, thương xót vô ngần.
Cong looked at his friend with boundless pity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHạnh cũng không nói gì nhưng cảm thấy lòng sung sướng vô ngần.
Hanh said nothing either, but felt immeasurably happy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữQua tàn thưa của hai cây ngâu già, trăng đẹp vô ngần.
Through the thin canopy of the two old ngau trees, the moon was beautiful beyond words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCâu hỏi thường gặp về “ngần”
“ngần” nghĩa là gì?
Lượng, mức được trỏ tới (ngần ấy, ngần nào là bấy nhiêu, bao nhiêu); còn là chừng mực, giới hạn (có ngần là có chừng; vô ngần là không bờ bến, vô cùng).
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.