Nghĩa của “ngậm ngùi” là gì?
Buồn rầu, đau xót, thương cảm một cách lặng lẽ, thường trước một cảnh chia ly, một mất mát hay một phận người đáng thương.
Tiếng Anh: To feel a quiet, aching sorrow or pity, usually at a parting, a loss or someone's sad fate.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngậm ngùi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Buồn rầu, đau xót, thương cảm mà lặng lẽ, không nói ra, thường trước cảnh chia ly, một điều đã mất hay một phận người đáng thương: ngậm ngùi thương tiếc, ngậm ngùi từ giã.
🇬🇧 To feel a quiet, aching sorrow, grief or pity without speaking of it, usually at a parting, a loss or someone's sad fate: ngam ngui thuong tiec (to mourn quietly), ngam ngui tu gia (to take a sorrowful leave).
Thí dụ:
Sàigòn là nơi cô để lại mối tình đầu, nên chi cô Hồng ngậm ngùi hơn ai cả.
Saigon was where she had left her first love, which is why Hong felt the sorrow more than anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTư Bá ngậm ngùi hối tiếc vì đoàn người đi theo mình hồi mấy tháng trước đã tản lạc.
Tu Ba felt a quiet, bitter regret that the band who had followed him a few months before had scattered.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNàng Lý ngậm ngùi, ngơ ngẩn, khi nghĩ phận mình như trái rụng, hoa rơi.
Ly was sad and dazed at the thought that her lot was like fallen fruit and falling flowers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhXe rút chạy, mẹ con thím giáo Điểu đã ngậm ngùi nỗi ly hương lại ái ngại thân lữ khách.
The car pulled away, and Mrs Dieu and her child, already grieving at leaving home, now also worried about their lot as travellers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhìn công phu sự nghiệp của cha tiêu hết, bà Ngọc ngậm ngùi ứa lụy, song cũng gượng gạo bước vô.
Seeing her father's life's work all squandered, Mrs Ngoc welled up with sorrowful tears, yet made herself step inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHoàn cảnh của Hà Anh nào khác chi chàng, khiến Thọ ngậm ngùi.
Ha Anh's situation was no different from his own, and it filled Tho with quiet sorrow.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi đành ngậm ngùi nhìn lại lần chót khu cư xá rồi rời xa kỷ niệm.
Sadly I took a last look at the housing block and left my memories behind.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngKhông hiểu sao anh cảm thấy ngậm ngùi khi chiếc xe chở người phụ nữ ấy đi khuất ở một góc đường.
Somehow he felt a pang of sorrow when the car carrying that woman disappeared round a corner.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi ra về cứ ngậm ngùi nghĩ mãi về lời nói của lão Tư Nê.
I went home sadly, thinking over and over about what old Tu Ne had said.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúGiọng của ông khách ngậm ngùi như giọng đọc bài văn tế.
The visitor's voice was as mournful as someone reading a funeral oration.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giọng Tư Hưng như ngậm ngùi:”“Nhứt là những đêm mưa gió, vợ chồng ngậm ngùi nhìn nhau không nói một cậu.”“Trong giây phút, chàng sống tốc hành đời sống bình thường của chàng trên bờ, tại Saigon ; công việc mà chàng yêu mến phải bỏ dở, hạn hữu chàng sẽ ngậm ngùi thương tiếc chàng, cha mẹ chàng, hai bụi tre già ấy, phải khóc măng non.”“Những chiều mưa gió, thỉnh thoảng nàng cũng ngậm ngùi nhớ đến người họa sĩ mà sự tình cờ đã đặt trên đường đời nàng, và hơi hơi tiếc thương mối tình vừa hoài thai của nàng mà bị nàng bóp chết.”Câu hỏi thường gặp về “ngậm ngùi”
“ngậm ngùi” nghĩa là gì?
Buồn rầu, đau xót, thương cảm một cách lặng lẽ, thường trước một cảnh chia ly, một mất mát hay một phận người đáng thương.
“ngậm ngùi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Giọng Tư Hưng như ngậm ngùi:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.