Ngậm ngùi describes a quiet, poignant feeling of sorrow, hurt, or regret.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngậm ngùi` chỉ cảm giác buồn rầu, đau xót, thương cảm hoặc tiếc nuối theo lối lặng và sâu. Nó thường đi với một mất mát, cảnh chia lìa, phận đời hay điều không thể đổi lại, nhưng câu cụ thể mới cho biết nguyên nhân và mức độ. Từ không tự xác nhận người ấy đang khóc, có tang, hối hận vì có lỗi, mắc trầm cảm, đã tha thứ hay cần phải chịu đựng trong im lặng. `Bùi ngùi` thường là xúc động man mác, dễ có cả thương và nhớ; `ngậm ngùi` thường nghiêng về nỗi buồn/đau xót hơn. `Ngậm đắng nuốt cay` nhấn cảnh chịu khổ, còn `ngậm ngùi` nhấn cảm xúc. Trong văn chương từ có sắc thái trang trọng, gợi cảm; lời nói thường ngày có thể dùng `buồn`, `xót xa` nếu không cần màu văn. Chữ `含` chỉ áp cho thành tố ngậm, không phải từ nguyên trọn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có nỗi buồn sâu, xót xa hay tiếc nuối, thường biểu hiện kín đáo và mang sắc thái gợi cảm.
🇬🇧 To feel quiet, poignant sorrow, hurt, sympathy, or regret.
Ví dụ dùng từ:
Bà ngậm ngùi nhìn căn nhà cũ trước ngày dọn đi, nhưng vẫn tự chọn nơi ở mới.
She looks sorrowfully at the old house before moving, while still choosing her new home for herself.
Source: VietLayers editorial exampleChú ngậm ngùi nhớ người bạn đã mất và kể lại một kỷ niệm vui của hai người.
He remembers his late friend with quiet sorrow and recounts a happy memory they shared.
Source: VietLayers editorial exampleCô rời bến xe trong ngậm ngùi vì cuộc chia tay đến sớm hơn dự tính.
She leaves the bus station with poignant sadness because the farewell came sooner than expected.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đọc thấy ngậm ngùi trước phận nhân vật, chớ từ này không chứng minh câu chuyện có thật.
Readers feel poignant sorrow for the character's fate, but the word does not establish that the story is factual.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngậm ngùi vì bỏ lỡ dịp gặp ngoại, song cảm xúc ấy không tự có nghĩa anh mang lỗi.
He feels sorrowful about missing the chance to see Grandma, though that feeling alone does not mean he is at fault.
Source: VietLayers editorial exampleBài hát để lại chút ngậm ngùi về một Sài Gòn đã đổi thay qua nhiều mùa mưa.
The song leaves a trace of wistful sorrow for a Saigon transformed through many rainy seasons.
Source: VietLayers editorial exampleChị nói mình ngậm ngùi, còn việc đó có phải dấu hiệu bệnh lý hay không cần đánh giá riêng.
She says she feels poignant sadness; whether this indicates a health condition requires a separate assessment.
Source: VietLayers editorial exampleLời tiễn đưa ngậm ngùi không có nghĩa người ở lại muốn níu kéo hay người ra đi phải đổi ý.
A sorrowful farewell does not mean the one staying wants to hold anyone back or that the one leaving must reconsider.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên chọn ngậm ngùi vì đoạn văn nhấn nỗi đau lặng, không phải cảnh chịu đựng như ngậm đắng nuốt cay.
The editor chooses ngậm ngùi because the passage emphasizes quiet sorrow rather than endured hardship.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nghe tin xóm cũ giải tỏa thì ngậm ngùi một lúc rồi hỏi thăm từng nhà.
Grandma grows quietly sorrowful on hearing that the old neighborhood will be cleared, then asks after each household.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Giọng Tư Hưng như ngậm ngùi:”
“Nhứt là những đêm mưa gió, vợ chồng ngậm ngùi nhìn nhau không nói một cậu.”
“Trong giây phút, chàng sống tốc hành đời sống bình thường của chàng trên bờ, tại Saigon ; công việc mà chàng yêu mến phải bỏ dở, hạn hữu chàng sẽ ngậm ngùi thương tiếc chàng, cha mẹ chàng, hai bụi tre già ấy, phải khóc măng non.”
“Những chiều mưa gió, thỉnh thoảng nàng cũng ngậm ngùi nhớ đến người họa sĩ mà sự tình cờ đã đặt trên đường đời nàng, và hơi hơi tiếc thương mối tình vừa hoài thai của nàng mà bị nàng bóp chết.”