Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “năm” là gì?

Năm là con số đứng sau bốn và trước sáu; là khoảng thời gian mười hai tháng hay một mốc lịch (năm nay, năm ngoái, năm đó); ở Nam Bộ còn dùng gọi người con thứ năm trong nhà (cô Năm, ông Năm).

Tiếng Anh: The number five; a year, as a span of twelve months or a point in the calendar; and in the South, the name for the fifth-born child in a family, as in co Nam or ong Nam.

Cách đọc
năm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “năm”:

3 nét nghĩa
1số năm, sau bốn, trước sáusố đếm[thường]
A1

🇻🇳 Con số đứng sau bốn và trước sáu: năm người, năm con đường, năm cây số.

🇬🇧 The number that comes after four and before six: five people, five roads, five kilometres.

Cụm thường gặp:
năm ngườinăm banăm bảynăm trăm
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nămcó / dùng / giữ + nămnăm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cô Xuyến mở hai gói ra thì một gói là thịt xá xiếu có năm cái xiếu mại, còn một gói có hai bánh ếch với ba bánh bông lan.

Miss Xuyen opened the two packets: one held char siu pork and five meatballs, the other two sticky rice cakes and three sponge cakes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Phải, còn năm cây số nữa tới chợ.

Yes, another five kilometres to the market.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chỉ có năm con đường đổ ra đây, sao họ lại kêu là Ngã Bảy ?

Only five roads meet here, so why do they call it the Seven-Way Junction?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
2khoảng thời gian mười hai tháng, mốc lịchthời gian[thường]
A1

🇻🇳 Khoảng thời gian mười hai tháng, hay một mốc trong lịch: năm nay, năm ngoái, năm đó, năm nào cũng vậy.

🇬🇧 A span of twelve months, or a point in the calendar: this year, last year, that year, every year.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nămcó / dùng / giữ + nămnăm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cảnh vật không khác năm ngoái chút nào.

The scenery was not the slightest bit different from last year.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tết năm nay dưa hấu được mùa.

This Tet the watermelon harvest was a good one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Năm đó bà Kiêm Giao được bảy mươi tuổi.

That year Lady Kiem Giao turned seventy.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Cháu năm nay được mấy tuổi?

How old are you this year, child?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Hai ba năm rồi, năm nào cũng thế, Tết nào cũng vậy, cũng bằng ấy cử chỉ.

For two or three years now it has been the same every year, every Tet, the very same gestures.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé
3tên gọi người con thứ năm trong nhàxưng hô Nam Bộ[thân mật]
A2

🇻🇳 Ở Nam Bộ, người ta gọi nhau theo thứ bậc sinh trong nhà, người con cả là thứ Hai; Năm viết hoa, đứng sau cô, chú, ông, dì hay trước tên người, chỉ người con thứ năm.

🇬🇧 In the South people are called by their birth order in the family, the eldest being number Two; capitalised Nam after co, chu, ong or di, or before a name, refers to the fifth-born child.

Cụm thường gặp:
cô Nămông Nămchú Nămdì Năm
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nămcó / dùng / giữ + nămnăm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông Hội đồng Quyền với Trọng Quí ngồi một bên, còn cô Năm Đào với con Lý ngồi một bên.

Councillor Quyen and Trong Qui sat on one side, and Miss Nam Dao and Ly on the other.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Trong nhà, còn có cô Hậu, con gái ông Năm, chưa chồng cũng như anh chưa vợ.

In the house there was also Miss Hau, Mr Nam's daughter, as yet unmarried, just as he was still without a wife.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ðấy, cầm năm cắc bạc.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn
“- Anh Năm đừng giận.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Một năm đã trôi qua.”
Bà Tùng Long, Con Đường Một Chiều, Chương 8
“- Thứ năm, nó là út.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “năm”

“năm” nghĩa là gì?

Năm là con số đứng sau bốn và trước sáu; là khoảng thời gian mười hai tháng hay một mốc lịch (năm nay, năm ngoái, năm đó); ở Nam Bộ còn dùng gọi người con thứ năm trong nhà (cô Năm, ông Năm).

“năm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ðấy, cầm năm cắc bạc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.