Năm vừa rồi, năm liền trước năm người ta đang sống lúc nói.
Tiếng Anh: Last year, the year immediately before the one in which one is speaking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Năm vừa rồi, năm liền trước năm người ta đang sống lúc nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Năm ngoái là cái năm nằm liền sau lưng năm nay. Chữ ngoái cũng là chữ trong ngoái lại, tức quay đầu nhìn về phía sau, nên dễ nhớ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với hồi, từ, Tết: hồi năm ngoái, từ hồi năm ngoái tới nay, hồi Tết năm ngoái. Nó hay đứng đầu câu để mở một chuyện đã qua, như năm ngoái đi xe điển tôi có gặp chị Danh.
🇬🇧 It is the year lying right behind the present one. The word ngoai is also found in ngoai lai, turning the head to look back, which makes it easy to remember. In the Southern corpus the phrase often goes with back in, since and Tet: back last year, since last year until now, at Tet last year. It often opens a sentence to begin a story from the past, such as running into an old friend on the tram.
Thí dụ:
Lần nào về Sài Gòn cũng cho tiền, năm ngoái lại mua đất rồi cất nhà cho tôi ở.
Every time they came back to Sai Gon they gave me money, and last year they even bought land and built a house for me to live in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNăm ngoái đi xe điển tôi có gặp chị Danh, chỉ làm cô giáo dạy trường Chợ Quán.
Last year, riding the tram, I ran into Danh; she was teaching at the Cho Quan school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻDừa tôi trồng đã chín, mười năm rồi, còn tên Thân mới mua vườn hồi năm ngoái đây.
My coconuts were planted nine or ten years ago, while Than only bought the orchard last year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTôi trầm ngâm, sực nhớ hồi năm ngoái Vương An đi bác sĩ về, ngồi cú rũ, rên ư hư.
I fell into thought, suddenly recalling how last year Vuong An came back from the doctor and sat hunched, moaning softly.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâySố là năm ngoái tại một ngân hàng kia, một ông triệu phú người mình đến gởi tiền.
It happened that last year, at a certain bank, a millionaire, one of our own people, came to deposit money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTừ hồi năm ngoái đến nay ông tôi sắm xe hơi đặng ra vô chành lúa cho mau.
Since last year my master has had a car to go back and forth to the rice warehouse more quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHồi Tết năm ngoái, tôi được hân hạnh ra nghỉ mát ở Vùng Tàu trong 24 tiếng đồng hồ.
At Tet last year, I had the honor of going to Vung Tau for a holiday of twenty four hours.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúThằng con tôi thuở nay dễ ăn dễ dạy, năm ngoái ở lớp nhì nó học khá lắm.
My son has always been easy to raise and teach; last year in the fourth grade he did quite well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNăm ngoái lỗ quá họ không tính đi nữa, tôi phải cam đoan với họ là tôi đối phó được.
Last year they lost so much that they did not plan to go again; I had to promise them I could handle it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờÔng Nam Thành cười ha hả, nhớ lại lần đưa vợ đi xem mô-tô bay năm ngoái.
Nam Thanh laughed heartily, recalling the time last year he took his wife to see the flying motorcycles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần nào về Sài Gòn cũng cho tiền, năm ngoái lại mua đất rồi cất nhà cho tôi ở.”“Năm ngoái đi xe điển tôi có gặp chị Danh, chỉ làm cô giáo dạy trường Chợ Quán.”“Dừa tôi trồng đã chín, mười năm rồi, còn tên Thân mới mua vườn hồi năm ngoái đây.”“Tôi trầm ngâm, sực nhớ hồi năm ngoái Vương An đi bác sĩ về, ngồi cú rũ, rên ư hư.”“Số là năm ngoái tại một ngân hàng kia, một ông triệu phú người mình đến gởi tiền.”“Từ hồi năm ngoái đến nay ông tôi sắm xe hơi đặng ra vô chành lúa cho mau.”“Hồi Tết năm ngoái, tôi được hân hạnh ra nghỉ mát ở Vùng Tàu trong 24 tiếng đồng hồ.”“Thằng con tôi thuở nay dễ ăn dễ dạy, năm ngoái ở lớp nhì nó học khá lắm.”