Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mờ” là gì?

Ánh sáng yếu, hình nét không rõ (trăng mờ, đèn mờ, lờ mờ); nói trong trí, lời nói thì không rõ ràng (nhớ lờ mờ, nói mờ ớ); phai nhạt, bị lấn át (phai mờ, lu mờ); trẻ con nhõng nhẽo nói mờ thay tiếng mà cuối câu.

Tiếng Anh: Dim or faint, not clearly visible; vague or unclear in the mind or in speech; faded or overshadowed; and a childish, whining way of saying the sentence-final particle ma.

Cách đọc
mờ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mờ”:

4 nét nghĩa
1yếu sáng, không rõ nétcảnh vật[thường]
A2

🇻🇳 Ánh sáng yếu, hình nét không rõ, trông không tỏ: trăng mờ, đèn mờ, chỗ tỏ chỗ mờ; lờ mờ, mờ mờ là hơi mờ; mưa giăng mờ là mưa làm cảnh vật trông không rõ.

🇬🇧 Weak in light or indistinct in outline, hard to make out: a dim moon, a dim lamp, light in some places and shadow in others; lo mo and mo mo mean rather dim; mua giang mo is rain veiling the scenery.

Cụm thường gặp:
trăng mờđèn mờlờ mờmờ mờchỗ tỏ chỗ mờ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mờmờ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mờ

Thí dụ:

Từng cặp một, chúng thơ thẩn dưới ánh trăng mờ, chơi vơi trong nguồn ân bể ái.

Pair by pair they wandered in the dim moonlight, adrift in a sea of love.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Trong nhà im lìm, ngọn đèn dầu leo lét, rọi chỗ tỏ chỗ mờ, ngoài hè vắng hoe.

Inside the house all was still; the oil lamp flickered, lighting some corners and leaving others dim, and the veranda outside was deserted.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Mưa giăng mờ những ngọn cây bên sông, dì Hạnh và Thục về quê đã hơn một tuần.

Rain veiled the treetops along the river; Aunt Hanh and Thuc had gone back to the country more than a week before.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Hai cánh cửa đóng lại, bên trong chỉ có thếp đèn và hai ngọn nến cháy lờ mờ.

The two doors closed, and inside there was only an oil lamp and two candles burning dimly.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
2không rõ ràng trong trí, trong lời nóinhận thức[thường]
B1

🇻🇳 Nói ký ức, sự hiểu biết, lời nói hay tương lai: không rõ ràng, không chắc; nhớ lờ mờ là nhớ không rõ, nói mờ ớ là nói lấp lửng không ra đầu đuôi.

🇬🇧 Of memory, understanding, speech or the future: unclear and uncertain; nho lo mo is to remember only vaguely, and noi mo o is to speak evasively, never getting to the point.

Cụm thường gặp:
nhớ lờ mờnói mờ ớmờ mờ ảo ảomờ mịt
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mờmờ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mờ

Thí dụ:

Ngày mai nó sẽ nhắc hắn một lần và ngày mốt, chắc nó chỉ còn nhớ lờ mờ hắn thôi.

Tomorrow she will mention him once, and by the day after, she will surely remember him only dimly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Cái gì anh cũng nói mờ ớ hết!

You are vague about everything!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Chàng thấy cái tương lai gần ấy mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt.

He saw that near future as hazy and unreal, like a dim and clouded horizon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
3phai nhạt, bị lấn átđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Phai nhạt dần, không còn rõ như trước, hay bị cái khác lấn át mà kém nổi: phai mờ, lu mờ, mờ đi.

🇬🇧 To fade gradually and become less distinct than before, or to be overshadowed by something else: phai mo (to fade), lu mo (to be eclipsed), mo di (to grow dim).

Cụm thường gặp:
phai mờlu mờmờ đi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mờmờ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mờ

Thí dụ:

Nhưng mà chuyện xưa đã phai mờ hẳn rồi, bây giờ mình bày ra thì tôi vui sao được.

But the old story has faded away completely; how could I be glad to have it brought up now?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Biết vai trò của mình bắt đầu lu mờ, Thiệp đứng dậy, qua bộ ván sát vách mà ngồi.

Knowing that his part was beginning to fade, Thiep got up and went to sit on the plank bed against the wall.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
4tiếng mà nói nhõng nhẽo (trẻ con)lời ăn tiếng nói[thân mật]
B2

🇻🇳 Cách trẻ con nói nhõng nhẽo tiếng mà ở cuối câu thành mờ, để nài nỉ hay phân bua.

🇬🇧 A child's whining pronunciation of the sentence-final particle ma, used to plead or protest.

Cụm thường gặp:
đây mờ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mờmờ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mờ

Thí dụ:

Con mắc thối tiền đây mờ !

But I am busy giving change here!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Qua lớp vải mùng c3nh vật hiện ra mờ ảo, rung rinh.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mờ”

“mờ” nghĩa là gì?

Ánh sáng yếu, hình nét không rõ (trăng mờ, đèn mờ, lờ mờ); nói trong trí, lời nói thì không rõ ràng (nhớ lờ mờ, nói mờ ớ); phai nhạt, bị lấn át (phai mờ, lu mờ); trẻ con nhõng nhẽo nói mờ thay tiếng mà cuối câu.

“mờ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Qua lớp vải mùng c3nh vật hiện ra mờ ảo, rung rinh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.