Sáng không rõ, thấy được mà không thấy rành.
Tiếng Anh: Dimly lit, so that a thing is seen and yet not seen clearly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng không rõ, thấy được mà không thấy rành.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nói cái sáng không đủ: soi mờ mờ, đèn lại mờ mờ, ánh đèn mờ mờ rọi lọt qua lỗ hổng, dọi trong miễu sáng mờ mờ. Nó cũng nói cái trời chưa rạng, và khi đó nó đi với chữ đất: trời mới vừa mờ mờ đất, bấy giờ trời mới mờ mờ đất. Nó đứng trước cái mình thấy để nói mình thấy chưa rõ: mờ mờ cậu thấy dạng con Phục, mờ mờ hiện ra trong sương mai, mờ mờ trước mắt tôi. Nó đi với chữ ảo, chữ hư để nói cái tương lai: mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt. Và kho văn hay cho nó cái nghĩa chưa rõ ra: thấy trong tương lai mờ mờ sáng sáng thêm đôi chút.
🇬🇧 In the corpus this word names a light that is not enough. It names the sky before daybreak too, and then it goes with the word for earth. It stands before what one sees, to say one does not see it plainly. It goes with the words for unreal, to name a future. And the corpus gives it the sense of what has not yet come clear.
Thí dụ:
Ánh đèn đường trong bệnh viện soi mờ mờ các thân me cao vút với tàn lá rậm rạp.
The street lamps in the hospital lit dimly the tall tamarind trunks with their thick crowns.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngChàng thấy cái tương lai gần ấy mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt.
He saw that near future dim and unreal, like a horizon lost in haze.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBóng tối mờ mờ, con đường đất khô trắng chạy dài qua xóm chợ tiêu điều.
The dark lay dim, and the dry white earth road ran on through the desolate market hamlet.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônSáng bữa sau, trời mới vừa mờ mờ đất thì quan Tướng quốc mặc triều phục mà đi chầu vua.
The next morning, the sky had only just gone dim over the earth when the chancellor put on his court robes and went to attend the king.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVì trời tối nên ngó qua mấy hòn đảo chỉ thấy mờ mờ từng cụm mà thôi.
The sky being dark, looking over at the islands one saw only dim clumps and nothing more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTên Đó ngồi ngó mấy vũng nước mưa, tuy mờ mờ, song thấy bọt nổi rồi tan, tan rồi lại nổi.
Do sat looking at the puddles of rainwater, and though they lay dim, he saw the bubbles rise and burst, burst and rise again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÁnh sáng của cây đèn bão rọi với ra đây, soi mờ mờ nơi nầy, khiến cảnh trông hư ảo lạ lùng.
The light of the storm lantern cast out this way and lit the place dimly, which made the scene look strangely unreal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHàng cây bần dọc theo bờ sông đã mờ mờ hiện ra trong sương mai.
The row of mangroves along the river bank had come dimly into sight in the morning mist.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChữ Tống, họ của Hia, thêu nơi góc khăn theo lối cổ triện, hiện ra mờ mờ trong ánh sáng mới hừng.
The character Tong, Hia's family name, embroidered in the corner of the kerchief in the old seal style, showed dimly in the newly risen light.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBằng đánh diêm lên xem cho rõ, vì trời đã tối mờ mờ rồi.
Bang struck a match to see clearly, for the sky had already gone dim.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ánh đèn đường trong bệnh viện soi mờ mờ các thân me cao vút với tàn lá rậm rạp.”“Chàng thấy cái tương lai gần ấy mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt.”“Bóng tối mờ mờ, con đường đất khô trắng chạy dài qua xóm chợ tiêu điều.”“Sáng bữa sau, trời mới vừa mờ mờ đất thì quan Tướng quốc mặc triều phục mà đi chầu vua.”“Vì trời tối nên ngó qua mấy hòn đảo chỉ thấy mờ mờ từng cụm mà thôi.”“Tên Đó ngồi ngó mấy vũng nước mưa, tuy mờ mờ, song thấy bọt nổi rồi tan, tan rồi lại nổi.”“Ánh sáng của cây đèn bão rọi với ra đây, soi mờ mờ nơi nầy, khiến cảnh trông hư ảo lạ lùng.”“Hàng cây bần dọc theo bờ sông đã mờ mờ hiện ra trong sương mai.”