Nghĩa của “miệt vườn” là gì?
Miệt vườn là vùng đất giồng dọc sông Tiền, sông Hậu ở Nam Bộ, có nước ngọt, trồng nhiều cây ăn trái; cũng chỉ người, nếp sống quê của vùng đó.
Tiếng Anh: The orchard country along the Tien and Hau rivers in the Mekong Delta, with fresh water and many fruit gardens; also its people and country ways.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miệt vườn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vùng đất giồng cát pha ven sông Tiền, sông Hậu, có nước ngọt, dân cư đông, trồng nhiều cây ăn trái; người miệt vườn là người ở vùng đó, thường gợi vẻ chơn chất, quê mùa so với thị thành.
🇬🇧 The sandy-loam ridges along the Tien and Hau rivers, with fresh water, dense settlement and many fruit gardens; nguoi miet vuon are the people who live there, often suggesting simple country folk as against city people.
Thí dụ:
Miệt vườn là những giồng đất cát pha ở bờ sông rạch, có nước ngọt.
The orchard country is the ridges of sandy loam along the rivers and creeks, where there is fresh water.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngỞ miệt Vườn, tức là vùng trồng cây ăn trái nói trên, huê lợi quan trọng nhứt vẫn là ruộng.
In the orchard country, that is the fruit-growing area mentioned above, the most important income is still from rice fields.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTừ đây xuống tới kinh Tà bang dưới miệt vườn, mầy thuộc cả hình dáng của mỗi lùm cây ở hai bên bờ các sông rạch, thì mầy đã đủ lông đủ cánh rồi đó.
Once you know the shape of every clump of trees on both banks of the rivers and creeks from here down to the Ta Bang canal in the orchard country, you will be fully fledged.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNó nói kỹ sư, bác sĩ họ đương rầm rầm kéo xuống miệt vườn mà kiếm vợ.
She said engineers and doctors were flocking down to the orchard country to look for wives.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCô nói thiệt cô sanh con trai, song lúc ấy cô phiền ông cử bạc-bẽo với cô nên cô không thèm kể đến con, cô nghe lời Ba Có mà đổi con với một người giàu ở miệt vườn, cô lấy một ngàn đồng bạc.
She admitted she had given birth to a son, but at the time she was so bitter at the graduate's heartlessness that she cared nothing for the child; on Ba Co's advice she swapped him with a rich family in the orchard country and took a thousand piastres.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNếu qua đoán không lầm, chắc cô em là người miệt vườn bị lộn xộn ở không được nên tính lên Saigon kiếm bà con, hay kiếm công ăn việc làm gì phải không ?
If I am not mistaken, you must be from the orchard country and could not stay on because of the unrest, so you are heading up to Saigon to find relatives or look for work, right?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở miệt Vườn, tức là vùng trồng cây ăn trái nói trên, huê lợi quan trọng nhứt vẫn là ruộng.”“Đó là "miệt vườn" nơi đã khẩn hoang thành công, có xóm nhà san sát, nơi ruộng đất không còn một tấc bỏ hoang.”“Miệt vườn là những giồng đất cát pha ở bờ sông rạch, có nước ngọt.”“2) Miệt vườn, những thôn xóm mát mẻ ở bên bờ Tiền Giang, Hậu Giang.”Câu hỏi thường gặp về “miệt vườn”
“miệt vườn” nghĩa là gì?
Miệt vườn là vùng đất giồng dọc sông Tiền, sông Hậu ở Nam Bộ, có nước ngọt, trồng nhiều cây ăn trái; cũng chỉ người, nếp sống quê của vùng đó.
“miệt vườn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Ở miệt Vườn, tức là vùng trồng cây ăn trái nói trên, huê lợi quan trọng nhứt vẫn là ruộng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.