Là cười nhẹ không thành tiếng, nên nó khác cười ở chỗ nó kín và lịch sự, và người ta mỉm cười cả khi trong bụng không vui.
Tiếng Anh: To smile, without any sound of laughter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cười nhẹ không thành tiếng, nên nó khác cười ở chỗ nó kín và lịch sự, và người ta mỉm cười cả khi trong bụng không vui.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cười nhẹ không thành tiếng. Nó khác cười ở chỗ nó kín và lịch sự, nên người ta mỉm cười để đáp lễ, để chào, và cả khi trong bụng không vui. Vì vậy trong truyện cái mỉm cười là thứ nhân vật khác phải đoán nghĩa, và nó cũng làm danh từ: cái mỉm cười đó.
🇬🇧 To smile lightly without any sound. It differs from laughing by being guarded and courteous, so people smile to answer a greeting, and even when not glad within. Hence in stories a smile is a thing other characters must read, and it serves as a noun too.
Thí dụ:
Chàng đứng nơi cửa, nhìn bạn lên xe, vẫy tay đáp lại cái mỉm cười của Lan-Chi.
He stood at the door watching his friend get into the car, and waved back at her smile.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngXong công việc, Toàn day lại thì thấy Thúy nhìn chàng trừng trừng mà mỉm cười.
The work done, he turned and found her gazing fixedly at him and smiling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBà cụ mỉm cười vói tay ra sau, kéo một hộc tủ và lấy trong đó ra một tấm giấy.
The old lady smiled, reached back, pulled out a drawer and took a paper from it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngUyên mỉm cười ngồi sau xe Lãm, tóc nàng bay nhẹ, vương vải lên cổ Lãm, âu yếm.
She smiled as she sat behind him on his bicycle, her hair blowing lightly and catching fondly at his neck.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnPhấn chạy ào vô trong chòi, đứng lại mỉm cười nhìn anh ta rồi thở khì một cái.
She ran into the hut, stopped and smiled at him and then let out a breath.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBà Khoa (giả hiệu hay thật) không thể không thấy và không hiểu cái mỉm cười đó.
Whether her name was false or true, she could not fail to see and understand that smile.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMẹ chàng bình tĩnh hơn, ngậm miếng cơm đang nhai, mỉm cười một cách nhẫn nại.
His mother was calmer, and holding the mouthful of rice she was chewing she smiled patiently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTâm Quít gầm mặt mà bước, Quít chỉ mỉm cười lặng lẽ đáp lại những lời hỏi thăm.
Walking with her head down, she only smiled quietly in answer to the enquiries.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng ngước lên mỉm cười với chồng, đôi con mắt sáng nói to ra tình yêu của nàng.
She looked up and smiled at her husband, her bright eyes speaking her love aloud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThượng Tứ bước lại lựa trái chín hơn hết mà hái rồi trao cho cô Tư, miệng mỉm cười.
He stepped over, picked the ripest fruit and handed it to her, his mouth smiling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng đứng nơi cửa, nhìn bạn lên xe, vẫy tay đáp lại cái mỉm cười của Lan-Chi.”“Xong công việc, Toàn day lại thì thấy Thúy nhìn chàng trừng trừng mà mỉm cười.”“Bà cụ mỉm cười vói tay ra sau, kéo một hộc tủ và lấy trong đó ra một tấm giấy.”“Uyên mỉm cười ngồi sau xe Lãm, tóc nàng bay nhẹ, vương vải lên cổ Lãm, âu yếm.”“Phấn chạy ào vô trong chòi, đứng lại mỉm cười nhìn anh ta rồi thở khì một cái.”“Bà Khoa (giả hiệu hay thật) không thể không thấy và không hiểu cái mỉm cười đó.”“Mẹ chàng bình tĩnh hơn, ngậm miếng cơm đang nhai, mỉm cười một cách nhẫn nại.”“Tâm Quít gầm mặt mà bước, Quít chỉ mỉm cười lặng lẽ đáp lại những lời hỏi thăm.”