Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rầu” là gì?

Buồn phiền, lo nghĩ nặng lòng vì một chuyện gì (buồn rầu, rầu lòng, rầu thúi ruột); trong rầu rĩ là dáng vẻ buồn bã, ủ rũ lộ ra ngoài.

Tiếng Anh: Sad and troubled, weighed down by some worry; in rau ri, looking gloomy and downcast.

Cách đọc
rầu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rầu”:

2 nét nghĩa
1buồn phiền, lo nghĩ nặng lòngtâm trạng[thường]
A2

🇻🇳 Buồn và phiền lòng, lo nghĩ vì một chuyện gì, có khi tới bỏ ăn, sinh bịnh: buồn rầu, rầu lòng, rầu quá. Rầu thúi ruột là lối nói Nam Bộ cường điệu, nghĩa là buồn phiền hết sức.

🇬🇧 Sad and troubled, worried over something, sometimes to the point of losing one's appetite or falling ill: buon rau, rau long, rau qua. Rau thui ruot, literally sad enough to rot one's guts, is an emphatic Southern way of saying utterly miserable.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rầurầu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rầu

Thí dụ:

Con tưởng cưới vợ giàu sang là phước mà phước chưa thấy chỉ thấy rầu mà thôi.

I thought marrying a rich wife was a blessing, but I have seen no blessing yet, only sorrow.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Hai ông bối rối hết sức, má của em vì nợ nần đó mà rầu nên mang bịnh ho.

The two gentlemen were at their wits' end, and my mother was so troubled by those debts that she fell ill with a cough.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Vừa thoáng thấy Hiếu, anh rầu thúi ruột, bởi bận tiếp khách thì còn ai mà nấu ăn.

The moment he glimpsed Hieu he was sick with worry, because if he was busy with guests, who would do the cooking?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Người ta đang rầu thúi ruột đây mà còn phá!

Here I am worried sick, and you still tease me!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Rầu lòng, Thành lết về chòi.

Heavy-hearted, Thanh dragged himself back to the hut.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Vậy xin chị hãy bớt buồn rầu, để chờ ít ngày nghe lại cho rõ rồi mới dám chắc.

So please grieve a little less, and wait a few days until we hear more clearly before being sure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Mẹ nàng nhìn nàng một phút, bà buồn rầu nhận thấy nàng xanh và gầy hơn trước.

Her mother looked at her for a minute and sadly noticed that she was paler and thinner than before.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Vậy mà ông Toàn có khi uống từ bình này sang bình kia trong những lúc buồn rầu.

And yet in his sad moments Mr Toan sometimes drank one bottle after another.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
2trong rầu rĩ: vẻ buồn bã, ủ rũtâm trạng[thường]
B1

🇻🇳 Trong rầu rĩ: nỗi buồn lộ ra dáng vẻ, nét mặt, cử chỉ, buồn bã và ủ rũ kéo dài.

🇬🇧 In rau ri: sadness that shows in one's bearing, face and movements, a lingering gloomy and downcast look.

Cụm thường gặp:
rầu rĩbuồn rầu rĩ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rầurầu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rầu

Thí dụ:

Nhạn rầu rĩ cuốn chiếc đệm lại trong lúc Thế bơ thờ đứng tựa lưng lên ngạch cửa.

Nhan gloomily rolled up the mat while The stood listlessly leaning back against the door sill.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nhâm không dám giữ lại và chỉ đứng rầu rĩ nhìn theo người đàn bà xấu số ấy.

Nham did not dare hold her back and only stood gloomily watching that ill-fated woman go.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm Hinh rầu nét mặt nhớ tới món nợ không biết rồi đây chòm xóm neo số tiền ấy, đợi đến bao giờ mới trả?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rầu”

“rầu” nghĩa là gì?

Buồn phiền, lo nghĩ nặng lòng vì một chuyện gì (buồn rầu, rầu lòng, rầu thúi ruột); trong rầu rĩ là dáng vẻ buồn bã, ủ rũ lộ ra ngoài.

“rầu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Năm Hinh rầu nét mặt nhớ tới món nợ không biết rồi đây chòm xóm neo số tiền ấy, đợi đến bao giờ mới trả?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.