Là buồn mà lo, cái buồn kéo dài tới sanh bịnh, nên nó nặng hơn buồn và trong truyện nó hay dẫn tới đau ốm.
Tiếng Anh: Sad and worried at once, a sorrow that lasts.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là buồn mà lo, cái buồn kéo dài tới sanh bịnh, nên nó nặng hơn buồn và trong truyện nó hay dẫn tới đau ốm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Buồn mà lo. Nó gồm hai thứ: buồn là mất vui, rầu là lo nghĩ. Vì vậy nó nặng hơn buồn và nó kéo dài, nên trong truyện Nam Bộ người buồn rầu thì bỏ ăn, rồi sanh bịnh, rồi có khi chết. Người ta hay khuyên nhau bớt buồn rầu.
🇬🇧 Sad and anxious together. It holds two things: the loss of gladness and the weight of worry. So it is heavier than sadness and it lasts, and in Southern stories such a person leaves off eating, then falls ill, and sometimes dies of it.
Thí dụ:
Vậy xin chị hãy bớt buồn rầu, để chờ ít ngày nghe lại cho rõ rồi mới dám chắc.
So I beg you to be less sad, and to wait a few days and hear it clearly before being sure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThà ảnh buồn rầu một chút bây giờ nhưng ngày sau nầy khỏi khốn khổ cả hai đứa.
Better that he be a little sad now than that both of them be wretched hereafter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCặp-rằng Mậu day lại thấy vợ con thì cười, coi bộ không lo sợ buồn rầu chi hết.
The overseer turned and saw his wife and child and laughed, looking neither anxious nor sad at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTuy vậy mà lương-y Trần-Đàng còn dặn đừng cho bịnh-nhơn mệt-nhọc hoặc buồn rầu.
For all that, the physician charged them besides not to let the patient be wearied or made sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyEm ngủ không được là vì em lỡ nói dối anh một việc, em buồn rầu, em ăn-năn quá.
I could not sleep because I happened to lie to you about one thing, and I am sad and full of repentance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửQua chắc hễ cậu Tú buồn rầu cậu chết thì qua ăn năn qua cũng không sống được.
I am sure that if the young gentleman grows sad and dies, then for all my repenting I shall not live either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMẹ nàng nhìn nàng một phút, bà buồn rầu nhận thấy nàng xanh và gầy hơn trước.
Her mother looked at her a moment and saw sadly that she was paler and thinner than before.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVậy mà ông Toàn có khi uống từ bình này sang bình kia trong những lúc buồn rầu.
And yet he would sometimes drink from one bottle to the next in his sad hours.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThầy không có ăn cơm chiều mà vì chí thầy buồn rầu quá, nên bụng không biết đói.
He had not eaten his evening rice, because his mind was too sad for his belly to know hunger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônAnh đừng buồn rầu, cứ lo học tập cho thành công, theo như lời anh đã hứa với em.
Do not be sad, but see to your studies and succeed, as you promised me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy xin chị hãy bớt buồn rầu, để chờ ít ngày nghe lại cho rõ rồi mới dám chắc.”“Thà ảnh buồn rầu một chút bây giờ nhưng ngày sau nầy khỏi khốn khổ cả hai đứa.”“Cặp-rằng Mậu day lại thấy vợ con thì cười, coi bộ không lo sợ buồn rầu chi hết.”“Tuy vậy mà lương-y Trần-Đàng còn dặn đừng cho bịnh-nhơn mệt-nhọc hoặc buồn rầu.”“Em ngủ không được là vì em lỡ nói dối anh một việc, em buồn rầu, em ăn-năn quá.”“Qua chắc hễ cậu Tú buồn rầu cậu chết thì qua ăn năn qua cũng không sống được.”“Mẹ nàng nhìn nàng một phút, bà buồn rầu nhận thấy nàng xanh và gầy hơn trước.”“Vậy mà ông Toàn có khi uống từ bình này sang bình kia trong những lúc buồn rầu.”