Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lấy làm tiếc lắm; hay đứng đầu câu để báo một điều không như ý hay để từ chối cho khéo.

Tiếng Anh: Very sorry, much regretted; often opens a sentence that reports something disappointing or turns someone down politely.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rất tiếc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lấy làm tiếc lắm; hay đứng đầu câu để báo một điều không như ý hay để từ chối cho khéo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếc lắm, lấy làm tiếcđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Tiếc là buồn vì mất một cái đáng lẽ có, rất làm cho nó nặng thêm. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng đầu câu, có khi tách ra bằng dấu phẩy, có khi nối bằng là: rất tiếc là. Người ta dùng nó để báo một chuyện không được như ý, để từ chối cho có lễ (rất tiếc, chị không thể giúp), hay để xin lỗi vì làm phiền (rất tiếc đã làm rộn). Giọng nó nhã nhặn, dùng được trong lời nói lẫn văn viết.

🇬🇧 Regret is sorrow over something that could have been, and the intensifier makes it stronger. In the Southern corpus the phrase often stands at the head of a sentence, set off by a comma or followed by that. People use it to report something that fell short, to decline with courtesy, or to apologize for a bother. The tone is polite and fits both speech and writing.

Thí dụ:

Qua rất tiếc, qua không có của quý nào khác nữa, qua chỉ có bao nhiêu đó mà thôi.

I am very sorry, I have no other treasure; that is all I have.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Rất tiếc là bài vè ấy mới sáng tác lúc sau nên giá trị về sử liệu còn quá kém cỏi.

Unfortunately that folk verse was composed only later, so its value as a historical source is very slight.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Rất tiếc, chị không thể giúp hai em thỏa nguyện ước ấy được.

I am very sorry, but I cannot help the two of you fulfill that wish.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Rất tiếc là cô gái không biết đích xác bầy trâu mấy con.

Sadly, the girl did not know exactly how many buffalo were in the herd.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Rất tiếc là nó chạy hướng khác, lão không dám gọi to.

Unfortunately it ran off in another direction, and the old man did not dare call out loudly.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nhưng rất tiếc không làm ăn được với cô lâu dài hơn.

But it is a great pity we could not do business together for longer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Rất tiếc vì tài mọn, tôi khó làm vừa lòng được.

I am very sorry, but with my modest talent I can hardly satisfy you.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Rất tiếc đã làm rộn Hòa không đúng lúc.

Very sorry to have bothered Hoa at a bad moment.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Nhưng rất tiếc là không thể nhận được.

But I am very sorry, it cannot be accepted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Rất tiếc phải làm phật lòng ông Hội.

I am very sorry to have to displease Mr. Hoi.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Qua rất tiếc, qua không có của quý nào khác nữa, qua chỉ có bao nhiêu đó mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 9
“Rất tiếc là bài vè ấy mới sáng tác lúc sau nên giá trị về sử liệu còn quá kém cỏi.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Nhận Xét Về Ca Dao Hậu Giang
“Rất tiếc, chị không thể giúp hai em thỏa nguyện ước ấy được.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, II. Thảm họa chiến tranh
“Rất tiếc là cô gái không biết đích xác bầy trâu mấy con.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chim bắt cô trói cột
“Rất tiếc là nó chạy hướng khác, lão không dám gọi to.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Nhưng rất tiếc không làm ăn được với cô lâu dài hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Rất tiếc vì tài mọn, tôi khó làm vừa lòng được.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 2
“Rất tiếc đã làm rộn Hòa không đúng lúc.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 7