Nghĩa của “run” là gì?
Tay chân, môi hay cả thân mình rung nhẹ liên tiếp, không tự chủ được, vì lạnh, vì sợ, vì giận hay xúc động (lạnh run, run tay, run run); giọng run là giọng nói không vững.
Tiếng Anh: To tremble or shiver, of the hands, lips or whole body, from cold, fear, anger or emotion; of the voice, to quaver.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “run”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tay chân, môi hay cả thân mình rung nhẹ liên tiếp, không giữ yên được, vì lạnh, vì sợ, vì giận hay vì xúc động; run run là run nhẹ, run rẩy là run nhiều, lạnh run lập cập là lạnh tới run bắn.
🇬🇧 Of the hands, lips or whole body, to shake lightly and keep shaking, beyond control, from cold, fear, anger or emotion; run run is to tremble slightly, run ray to shake all over, lanh run lap cap to shiver with cold.
Thí dụ:
Ánh-Nguyệt bị ướt áo ướt quần, rồi lại bị gió thổi, nên nàng lạnh run lập-cập.
Anh Nguyet was soaked through, and then the wind blew on her, so she shivered with cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng hương thân hươi cây ba-ton, môi run run như sắp tuôn ra loạt sỉ vả thứ nhì.
The village elder brandished his cane, his lips trembling as if about to pour out a second round of abuse.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTâm bỗng giận run lên khi thấy mũi của Quít phồng lên và thấy mắt nàng rướm lệ.
Tam suddenly shook with anger when he saw Quit's nostrils flare and her eyes brim with tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChung biến sắc, run tay, cầm chặt tấm giấy số mà để trên tờ nhựt-trình đặng dò.
Chung went pale, his hands trembling, and gripped the lottery ticket, laying it on the newspaper to check the numbers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốNên hết hồn hết vía, buông con nhái, nhảy ôm cứng cánh tay Thà và la và run.
So, frightened out of her wits, she dropped the frog, leapt to clutch Tha's arm, shrieking and shaking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợNgón tay của lão cầm que diêm, run run châm đôi ba lần mà vẫn không cháy điếu thuốc.
The old man's fingers held the match, trembling, and he tried two or three times without lighting his cigarette.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHạ thi tốt nghiệp phổ thông, chỉ nghĩ không thôi cũng đủ lạnh run cả người.
Ha was sitting the school leaving exam; just thinking about it was enough to make her shiver all over.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngGiang Văn xoa đầu, chàng nhìn cô bé đứng run rẩy như chiếc lá non trước gió.
Giang Van stroked her head and looked at the little girl standing there trembling like a young leaf in the wind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh🇻🇳 Nói giọng nói không vững, rung rung, đứt quãng vì người nói đang xúc động, sợ hay giận.
🇬🇧 Of a voice, unsteady, quavering and broken because the speaker is moved, afraid or angry.
Thí dụ:
Lưu rất ngạc nhiên mà nghe giọng của chàng hơi run, và câu nói của chàng đứt khúc.
Luu was very surprised to hear his voice tremble slightly and his words come out broken.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhGiọng Sanh run run, và một chút xíu lệ trôi theo nước mưa rơi xuống gạch.
Sanh's voice quavered, and a tiny tear ran down with the rain onto the tiles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và cứ như vậy suốt mười phút, con Khịt chưa chết, nhưng ông Năm đã run tay, mồ hôi xuống ướt mặt.”Câu hỏi thường gặp về “run”
“run” nghĩa là gì?
Tay chân, môi hay cả thân mình rung nhẹ liên tiếp, không tự chủ được, vì lạnh, vì sợ, vì giận hay xúc động (lạnh run, run tay, run run); giọng run là giọng nói không vững.
“run” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Và cứ như vậy suốt mười phút, con Khịt chưa chết, nhưng ông Năm đã run tay, mồ hôi xuống ướt mặt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.