Nghĩa của “rùn” là gì?
Co, rụt một phần thân mình lại; rùn vai là nhún vai, nhướng vai lên rồi hạ xuống để tỏ ý không muốn cãi, không thèm nói hay không vừa lòng; rùn mình là rùng mình, rợn người vì lạnh hay vì sợ.
Tiếng Anh: To draw in part of the body; run vai is to shrug, showing one will not argue, does not care or is displeased; run minh is to shudder with cold or fear.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rùn”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong rùn vai: nhướng vai lên rồi hạ xuống, cử chỉ tỏ ý không muốn cãi, không thèm trả lời, không vừa lòng hay coi như chẳng sao.
🇬🇧 In run vai: to raise the shoulders and drop them again, a shrug showing one will not argue, will not bother to answer, is displeased or does not care.
Thí dụ:
Phúc rùn vai rồi nắm tay dắt bạn vô nhà, không thèm đáp câu khiêu khích ấy.
Phuc shrugged, then took his friend by the hand and led him into the house, not deigning to answer the taunt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng Ba Chánh chúm chím cười, còn thầy Bình thì rùn vai đứng dậy không muốn cãi nữa.
Ba Chanh smiled to himself, while Binh shrugged and stood up, not wanting to argue any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợQuan Chánh-Tòa rùn vai rồi khoát tay biểu Tám Thiệt trở về chỗ mà ngồi.
The presiding judge shrugged and waved Tam Thiet back to his seat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThuần rùn vai rồi bước lại cửa sổ ngó ra sân.
Thuan shrugged and went over to the window to look out at the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThầy ký rùn vai rồi bỏ đi lên phòng nhà giấy.
The clerk shrugged and went off up to the office.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBá Vạn rùn vai, rồi bỏ đi vô nhà.
Ba Van shrugged, then walked off into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền🇻🇳 Trong rùn mình: cả thân mình co lại, rung lên một cái vì lạnh, vì sợ hay vì ghê rợn, như rùng mình.
🇬🇧 In run minh: the whole body tensing and shuddering once from cold, fear or horror, like rung minh.
Thí dụ:
Dung thở dài nghĩ đến tương lai đen tối của đám em Hà Anh mà phát rùn mình.
Dung sighed, thinking of the dark future of Ha Anh's younger siblings, and shuddered.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônRồi bà cười lên khanh-khách, khiến Nho bắt rùn mình.
Then she cackled with laughter, making Nho shudder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBầu không khí mát lạnh làm cho hai chàng rùn mình.
The chill air made the two young men shiver.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuHồ ly rùn mình một cái, không phải vì lạnh, cũng không phải vì sợ ma, mà vì chị bỗng sợ hãi chính mình, sợ hãi con người đã vơi cạn hết chất người.
Ho Ly shuddered, not from cold nor from fear of ghosts, but because she was suddenly afraid of herself, afraid of a being that had lost all its humanity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mưa bắt đầu rơi, Ðơn Hùng Tín rùn mình hỏi kỷ:”Câu hỏi thường gặp về “rùn”
“rùn” nghĩa là gì?
Co, rụt một phần thân mình lại; rùn vai là nhún vai, nhướng vai lên rồi hạ xuống để tỏ ý không muốn cãi, không thèm nói hay không vừa lòng; rùn mình là rùng mình, rợn người vì lạnh hay vì sợ.
“rùn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Mưa bắt đầu rơi, Ðơn Hùng Tín rùn mình hỏi kỷ:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.