Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “run run” là gì?

Hơi run, run khẽ không giữ vững ở tay, môi, chân vì hồi hộp, xúc động, sợ hay già yếu; giọng run run là giọng nói rung rung, không đều vì cảm động hay bối rối.

Tiếng Anh: Slightly trembling, of the hands, lips or legs, from nerves, emotion, fear or age; a voice that is run run is shaky and uneven with feeling or embarrassment.

Cách đọc
run run(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “run run”:

2 nét nghĩa
1tay, môi, chân hơi runcơ thể[thường]
A2

🇻🇳 Dạng láy nhẹ của run: tay, môi, chân run khẽ, không giữ vững, thường vì hồi hộp, xúc động, sợ hay già yếu.

🇬🇧 A softened reduplication of run: the hands, lips or legs tremble slightly and are not steady, usually from nerves, emotion, fear or age.

Cụm thường gặp:
tay run runmôi run runrun run cầm
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + run run + tân ngữrun run + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + run run

Thí dụ:

Ngón tay của lão cầm que diêm, run run châm đôi ba lần mà vẫn không cháy điếu thuốc.

The old man's fingers held the match, trembling, and tried two or three times without lighting the cigarette.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Tay ông ta run run, mặc dầu ngày thường, đó là hai bàn tay khá rắn chắc.

His hands were trembling, though on ordinary days they were quite firm hands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhưng nàng không giật tay lại, bàn tay nàng run run trong bàn tay chàng.

But she did not pull her hand away; it trembled a little in his.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Cô hai Liền nói tới đó rồi đứng dậy têm trầu ăn mà tay run run.

Miss Hai Lien got that far, then stood up to prepare a betel quid, her hands trembling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Tôi cười mà môi run run muốn khóc.

I smiled, but my lips trembled as if I were about to cry.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Tay My run run bấm nút chuông.

My's hand trembled as she pressed the bell.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Đôi mắt nàng như tóe lửa, đôi môi run run.

Her eyes seemed to flash fire, and her lips trembled.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
2giọng nói rung rung, không đềulời ăn tiếng nói[thường]
B1

🇻🇳 Nói về giọng: rung rung, không đều, nghe ra người nói đang cảm động, lo sợ hay bối rối.

🇬🇧 Of a voice: shaky and uneven, showing that the speaker is moved, anxious or flustered.

Cụm thường gặp:
giọng run runhơi run run
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + run run + tân ngữrun run + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + run run

Thí dụ:

Giọng Sanh run run, và một chút xíu lệ trôi theo nước mưa rơi xuống gạch.

Sanh's voice shook, and a tiny tear ran with the rainwater down onto the tiles.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Bà Nam Thành nắm tay chồng, hồi hộp nói bằng giọng run run.

Mrs Nam Thanh took her husband's hand and spoke anxiously in a shaky voice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nàng cất tiếng đọc, giọng nàng hơi run run.

She began to read aloud, her voice trembling a little.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô hai Liền nói tới đó rồi đứng dậy têm trầu ăn mà tay run run.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 12
“Hạnh nói, giọng run run :”
Hoàng Hải Thuỷ, Nổ Như Tạc Đạn, Chương 3
“Đôi môi dày của ông run run.”
Pearl S. Buck, Yêu Muộn, Chương 6
“Bỗng hắn biến sắc, thân hình run run.”
Cổ Long, Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 5. MƯU SÂU VÔ TƯỞNG
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “run run”

“run run” nghĩa là gì?

Hơi run, run khẽ không giữ vững ở tay, môi, chân vì hồi hộp, xúc động, sợ hay già yếu; giọng run run là giọng nói rung rung, không đều vì cảm động hay bối rối.

“run run” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thầy Thông ngôn của Hồ Biểu Chánh: “Cô hai Liền nói tới đó rồi đứng dậy têm trầu ăn mà tay run run.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.