Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “run rẩy” là gì?

Run mạnh hay run liên hồi, khó giữ vững, ở người, tay chân vì lạnh, sợ, mừng, xúc động hay đau yếu; nói rộng ra là lá cây, con vật nhỏ rung khẽ không ngớt.

Tiếng Anh: To tremble or shiver hard and repeatedly, of a person or the limbs, from cold, fear, joy, emotion or illness; by extension, of leaves or small creatures, to quiver on and on.

Cách đọc
run rẩy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “run rẩy”:

2 nét nghĩa
1run khó giữ vững ở người, tay châncơ thể[thường]
B1

🇻🇳 Người, tay chân run mạnh hay run liên hồi, không giữ yên được; nguyên do có thể là lạnh, sợ, mừng quá, xúc động hay đau yếu, tùy câu cho biết.

🇬🇧 Of a person or the limbs, to shake hard or repeatedly and be unable to keep still; the cause may be cold, fear, great joy, emotion or illness, as the sentence shows.

Cụm thường gặp:
run rẩy cả ngườitay run rẩychân run rẩyrun rẩy sợ sệt
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + run rẩy + tân ngữrun rẩy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + run rẩy

Thí dụ:

Giang Văn xoa đầu, chàng nhìn cô bé đứng run rẩy như chiếc lá non trước gió.

Giang Van rubbed his head and looked at the little girl standing there trembling like a young leaf in the wind.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Cơn ho muốn chui ra khỏi cổ họng, toàn thân cô run rẩy, mồ hôi tuôn ra trên trán.

A cough was forcing its way out of her throat; her whole body trembled and sweat poured down her forehead.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nào là chuyện thằng cha đi câu dầm, đêm kia gặp một bà già lạnh quíu, run rẩy bên đường.

There was the story of the fellow out night fishing who one night met an old woman, frozen stiff and shivering by the roadside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Hiếu đi giữa hết cho đỡ sợ, nhưng vẫn nghe hai chơn mình run rẩy.

Hieu walked right in the middle to feel less afraid, but she could still feel her legs trembling.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Mỗi lần thầy nói bộ thầy run rẩy sợ sệt, hoặc buồn thảm khóc lóc.

Each time he spoke he seemed to tremble with fear, or else to grieve and weep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Toàn thân Nhan run rẩy lên như bị sốt rét.

Nhan's whole body began to shake as if with malaria.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nỗi vui mừng làm đôi chân nàng run rẩy.

Her joy made her legs tremble.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Anh ta vừa rờ đống ngà voi thì trong bụng mừng rỡ vô cùng, tay run rẩy, ngực hồi hộp, biết chắc mình đã tìm trúng chỗ rồi.

The moment he touched the pile of ivory he was overjoyed; his hands trembled and his heart pounded, for he knew he had found the right place.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
2lá cây, con vật nhỏ rung khẽ không ngớtthiên nhiên[văn chương]
B2

🇻🇳 Nói rộng ra cho lá cây, cành cây hay con vật nhỏ: rung khẽ, xao động liên hồi như người đang run.

🇬🇧 By extension, of leaves, branches or small creatures: to quiver and stir continuously, as a trembling person does.

Cụm thường gặp:
lá run rẩy
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + run rẩy + tân ngữrun rẩy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + run rẩy

Thí dụ:

Lá rì rào run rẩy như xao động bởi những bàn tay vô hình.

The leaves rustled and quivered as if stirred by invisible hands.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Đuôi thằn lằn bị ngắt như vậy, tiếp tục cử động và run rẩy rất lâu y như là một sinh vật còn sống.

A lizard's tail snapped off like that keeps moving and quivering for a long time, just like a living creature.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh ta vừa rờ đống ngà voi thì trong bụng mừng rỡ vô cùng, tay run rẩy, ngực hồi hộp, biết chắc mình đã tìm trúng chỗ rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 5
“Trần-Hỉ sợ chết, mặt mà tái xanh, tay chơn run rẩy, bởi vậy đứng lập cập một hồi lâu rồi mới thưa rằng: mình hỏi dọ thì phạm nhơn xưng tên là Mã-Chiêu, vốn ở lính thị-vệ tại triều, vì Thái-tử Xương-Cấp sai nên mới đi làm thích khách.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 25
“Đứng run rẩy tiếng Tây quên nói.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Nhận Xét Về Ca Dao Hậu Giang
“Đoạn bà ngẩng đầu lên; đôi môi run rẩy.”
Pearl S. Buck, Yêu Muộn, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “run rẩy”

“run rẩy” nghĩa là gì?

Run mạnh hay run liên hồi, khó giữ vững, ở người, tay chân vì lạnh, sợ, mừng, xúc động hay đau yếu; nói rộng ra là lá cây, con vật nhỏ rung khẽ không ngớt.

“run rẩy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Anh ta vừa rờ đống ngà voi thì trong bụng mừng rỡ vô cùng, tay run rẩy, ngực hồi hộp, biết chắc mình đã tìm trúng chỗ rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.