Nghĩa của “hùn” là gì?
Góp tiền, góp vốn hay góp công với người khác để cùng làm một việc, cùng làm ăn (hùn tiền, hùn vốn); danh từ phần vốn đã góp (phần hùn, số hùn, rã hùn); còn là góp theo tiếng của người khác, như cười hùn.
Tiếng Anh: To pool money, capital or effort with others for a shared purpose or business; as a noun, one's share in such a venture; and to join in with others, as in cuoi hun, to laugh along.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hùn”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Mỗi người bỏ ra một phần tiền, vốn hay công sức để cùng làm một việc, cùng làm ăn: hùn tiền, hùn vốn, hùn vô công ty, hùn hiệp.
🇬🇧 Each person puts in a share of money, capital or effort so as to do something or run a business together: hun tien (to chip in money), hun von (to pool capital), hun vao cong ty (to buy into a company).
Thí dụ:
Cậu phải hùn vào công ty của tôi đặng làm gương cho mấy điền chủ ở trong tỉnh.
You must buy into my company to set an example for the landowners of the province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNghĩ vậy, ai nấy hùn tiền kẻ ít người nhiều.
With that in mind, everyone chipped in, some a little and some a lot.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTôi muốn anh chị hùn là hùn công lao xem xét chỉ dẫn, chớ tôi có biểu hùn tiền bạc đâu.
When I asked you both to join in, I meant joining in with your effort to oversee and advise, not putting in money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHọ lại hùn tiền nhau, sang một căn phố, không để ai ở cả mà dùng làm nơi gặp mặt mỗi đêm.
They pooled their money again and took over a shophouse, where nobody lived; they used it as a meeting place every night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÔng tản cư ra chợ từ năm 1946, hùn vốn mua bán.
He moved to the market town in 1946 and went into trade with partners.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChị Năm Tiền nói hơn 50 người hùn tiền, và hỏi chạm hết tên được hay không.
Nam Tien said more than fifty people had chipped in, and asked whether all their names could be engraved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử🇻🇳 Danh từ: phần tiền, phần vốn mỗi người đã góp vào cuộc làm ăn chung: phần hùn, số hùn. Rã hùn là thôi làm ăn chung, chia phần hùn ra.
🇬🇧 As a noun, the share of money or capital each person has put into a joint venture: phan hun, so hun. Ra hun is to dissolve the partnership and split the shares.
Thí dụ:
Vậy mà còn số hùn lớn trong một hãng bán xe hơi và trong hãng thuốc điếu trên Sài Gòn nữa.
And on top of that there is a large share in a car dealership and in a cigarette firm up in Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHoàng Kiết cần dùng bạc mà đóng phần hùn, nên dắt vợ về Rạch Giá.
Hoang Kiet needed money to pay in his share, so he took his wife back to Rach Gia.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCó lẽ, chuyện này mình rã hùn với nhau cũng là phải lắm.
Perhaps it is only right that we end our partnership over this.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu🇻🇳 Góp theo tiếng cười, tiếng nói của người khác cho có bạn: cười hùn là cười theo cho vui.
🇬🇧 To join in with other people's laughter or talk: cuoi hun is to laugh along with the others.
Thí dụ:
Cả bọn cùng cười rộ lên, cô Bạch Tuyết đang ngủ gục cũng ngẩng lên rồi cười hùn một cách đần độn.
The whole group burst out laughing, and Bach Tuyet, who had dozed off, looked up and laughed along vacantly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu thấy được, cho tôi hùn năm mười ngàn.”Câu hỏi thường gặp về “hùn”
“hùn” nghĩa là gì?
Góp tiền, góp vốn hay góp công với người khác để cùng làm một việc, cùng làm ăn (hùn tiền, hùn vốn); danh từ phần vốn đã góp (phần hùn, số hùn, rã hùn); còn là góp theo tiếng của người khác, như cười hùn.
“hùn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Nếu thấy được, cho tôi hùn năm mười ngàn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.