To kiss, to press the lips to a cheek in affection.
Tiếng Anh: Là kề môi vào mặt hoặc má người khác để tỏ lòng thương, trong Nam nói hun chớ không nói theo lối phổ thông.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To kiss, to press the lips to a cheek in affection.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kề môi vào mặt hoặc má người khác để tỏ lòng thương. Trong văn xuôi miền Nam nó gặp nhiều nhứt ở cảnh cha mẹ bồng con, chớ không riêng gì chuyện tình.
🇬🇧 To press the lips to another's face or cheek in affection. In Southern prose it appears most often in scenes of parents holding a child, not only of lovers.
Thí dụ:
Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.
She kissed her child and laughed, then hurried the servants to cook so they could catch the tide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChàng hun nó một hồi rồi nó trằn tuột xuống đất, gỡ tay cha mà chạy lại đeo mẹ.
He kissed the child a while, then it slid to the ground, pulled free and ran to cling to its mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuĐi chơi xe hơi với trai, chừng về tới cửa, ôm trai mà hun, có con Hào đó nữa.
Out driving with a young man, and at the door embracing and kissing him, with the girl there too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCô Huyền đứng ngó theo chiếc tàu rồi ôm con mà hun, nước mắt rưng rưng chảy.
She stood watching the boat, then held her child and kissed it, her tears brimming over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHiển Vinh bước lại bồng con mà hun, bà Phán thấy vậy mủi lòng nên bà ứa nước mắt.
He came and took up the child and kissed it, and seeing this the lady was moved to tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThầy thay đổi quần áo rồi bồng con mà hun và biểu con vô kêu vợ dậy ăn cơm.
He changed his clothes, took up the child and kissed it, and bade it wake his wife for the meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThôi, em đây nè, anh có hun hít chút đỉnh gì đó thì làm đi, để rồi còn ngủ?
Well, here I am, if you would kiss me a little then do it, so we can get to sleep.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgắm cảnh rồi động tình, cô Lý day qua ôm mặt chồng mà hun, chớ không nói chi hết.
Moved by the view, she turned and took her husband's face and kissed him, saying nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVợ chồng Quan ôm con mà hun một hồi rồi Minh mới đi theo bà nội mà đi ngủ.
The couple held their child and kissed it a while, and then the boy went off to bed with his grandmother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBây giờ đi học mà hễ về đến nhà thì kiếm Tòng mà hun trước rồi mới mừng cha mẹ sau.
Now at school, whenever he came home he sought the other boy to kiss first and greeted his parents after.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.”“Chàng hun nó một hồi rồi nó trằn tuột xuống đất, gỡ tay cha mà chạy lại đeo mẹ.”“Đi chơi xe hơi với trai, chừng về tới cửa, ôm trai mà hun, có con Hào đó nữa.”“Cô Huyền đứng ngó theo chiếc tàu rồi ôm con mà hun, nước mắt rưng rưng chảy.”“Hiển Vinh bước lại bồng con mà hun, bà Phán thấy vậy mủi lòng nên bà ứa nước mắt.”“Thầy thay đổi quần áo rồi bồng con mà hun và biểu con vô kêu vợ dậy ăn cơm.”“Thôi, em đây nè, anh có hun hít chút đỉnh gì đó thì làm đi, để rồi còn ngủ?”“Ngắm cảnh rồi động tình, cô Lý day qua ôm mặt chồng mà hun, chớ không nói chi hết.”