Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phần hùn” là gì?

Phần hùn là phần tiền góp vô việc làm ăn chung, và phần quyền lợi, sở hữu mà người góp có được trong công ty, hãng buôn đó.

Tiếng Anh: One's contribution of money to a joint venture, and the share or stake in a company or business that it gives.

Cách đọc
phần hùn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phần hùn”:

2 nét nghĩa
1phần tiền góp vô việc làm ăn chungbuôn bán[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Phần tiền, của mà một người góp vô vốn chung của việc làm ăn; có khi quy thành từng phần có giá định sẵn: mỗi phần hùn năm trăm đồng. Hùn là góp chung.

🇬🇧 The money or property a person puts into the common capital of a venture; sometimes counted in units of fixed value: each share five hundred piastres. Hun means to pool, to go in with others.

Cụm thường gặp:
đóng phần hùnmỗi phần hùngiao phần hùn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phần hùncó / dùng / giữ + phần hùnphần hùn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Định chắc ngày khởi hành rồi, Khiếu Nhàn lén đem phần hùn một muôn đồng mà giao cho Lâm Liễn Thành và căn dặn đừng nói công việc hùn hiệp cho Chí Đại biết.

Once the departure date was fixed, Khieu Nhan secretly took his ten-thousand-piastre contribution to Lam Lien Thanh and told him not to let Chi Dai know about the partnership.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Mỗi phần hùn định số năm trăm đồng, vậy xin cậu hùn giùm ít chục phần, đặng chung lo vãn hồi quyền lợi của mình, kẻo để thiên hạ họ hưởng uổng quá.

Each share is set at five hundred piastres, so please take a few dozen shares, so that together we can win back our interests instead of wastefully leaving them to others.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Hoàng Kiết cần dùng bạc mà đóng phần hùn, nên dắt vợ về Rạch Giá.

Hoang Kiet needed money to pay in his share, so he took his wife back to Rach Gia.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
2phần quyền lợi, sở hữu trong công ty, hãng buônbuôn bán[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Phần quyền lợi, phần sở hữu mà một người có trong công ty, hãng buôn nhờ đã góp vốn hay được chia cho: có phần hùn trong hãng.

🇬🇧 The share or stake a person holds in a company or firm, from having invested or been granted it: to have a share in a firm.

Cụm thường gặp:
có phần hùnphần hùn trong hãngbán phần hùn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phần hùncó / dùng / giữ + phần hùnphần hùn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ổng có ruộng bên Rạch Giá, có vườn cà phê trên Ban mê Thuộc, có sở cao su trên Biên Hoà, lại có nhiều phần hùn trong hãng thuốc với hãng bán xe hơi trên Sài Gòn nữa.

He has rice fields over in Rach Gia, a coffee plantation up in Ban Me Thuot, a rubber estate in Bien Hoa, and many shares in a tobacco firm and a car dealership in Saigon as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ở đây lương cũng rất thấp, còn thấp hơn chỗ khác nữa, nhưng tôi nhận vì ông Thành cho tôi một phần hùn mà khỏi phải mua số cổ phần nào hết.

The pay here is very low too, even lower than elsewhere, but I accepted because Mr Thanh gave me a stake without my having to buy any shares at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Vậy mà tôi tưởngmá chín là kẻ làm công hạng sang trọng, bạn thân của chủ tiệm hoặc có phần hùn trong công ty nào đó.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
“Định chắc ngày khởi hành rồi, Khiếu Nhàn lén đem phần hùn một muôn đồng mà giao cho Lâm Liễn Thành và căn dặn đừng nói công việc hùn hiệp cho Chí Đại biết.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phần hùn”

“phần hùn” nghĩa là gì?

Phần hùn là phần tiền góp vô việc làm ăn chung, và phần quyền lợi, sở hữu mà người góp có được trong công ty, hãng buôn đó.

“phần hùn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Vậy mà tôi tưởngmá chín là kẻ làm công hạng sang trọng, bạn thân của chủ tiệm hoặc có phần hùn trong công ty nào đó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.