Nghĩa của “rã hùn” là gì?
chấm dứt việc hùn hạp, góp chung hoặc làm ăn chung
Tiếng Anh: Rã hùn means to end a joint undertaking or partnership and, in older jocular Southern usage, to separate as a couple or divorce.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rã hùn là cụm động từ Nam Bộ chỉ việc những người đang hùn vốn, hùn công hoặc chung phần quyết định thôi hùn hạp và chấm dứt cuộc làm chung. Từ nghĩa làm ăn đó, văn Nam Bộ cũ dùng rã hùn như một ẩn dụ khẩu ngữ, đôi khi pha đùa hoặc châm biếm, cho việc vợ chồng hay đôi tình nhân chia tay, ly dị: hai người không còn chung phần đời. Trong cả hai nét, rã hùn chỉ sự kết thúc quan hệ chung; nó không tự chứng minh hợp đồng đã thanh lý, vốn, lời, nợ đã chia xong, thủ tục ly hôn đã hoàn tất, ai có lỗi hay đôi bên thù nghịch. Với chuyện hôn nhân thiệt, đây không phải lúc nào cũng là cách nói trung tính hoặc trang trọng.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rã hùn”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thôi hùn vốn, hùn công hoặc chung phần trong một việc, qua đó chấm dứt cuộc hợp tác hay làm ăn chung.
🇬🇧 To end a joint undertaking, pooled arrangement, or business partnership.
Thí dụ:
Hai anh em quyết định rã hùn tiệm gạo rồi nhờ kế toán đối chiếu vốn, nợ và hàng tồn.
The brothers decide to end their rice-shop partnership and ask an accountant to reconcile capital, debts, and inventory.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChú Sáu muốn rã hùn với bạn làm ăn nhưng chưa thống nhất cách định giá chiếc ghe.
Uncle Sáu wants to dissolve the partnership with his business associate, but they have not agreed on how to value the boat.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói đã rã hùn không có nghĩa phần vốn của mỗi người tự động được hoàn lại đủ.
Saying that the partners have split does not mean that each person's capital is automatically repaid in full.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrước khi rã hùn, ba người lập biên bản rõ hàng hóa nào thuộc cuộc làm chung.
Before ending the joint venture, the three partners record which goods belong to the shared undertaking.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRã hùn diễn tả việc thôi chung phần, còn nghĩa vụ pháp lý phải theo thỏa thuận và luật áp dụng.
Rã hùn describes ceasing to share an undertaking; legal obligations depend on the agreement and applicable law.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Cách nói lóng và ví von, đôi khi pha đùa, cho việc một đôi chấm dứt quan hệ tình cảm hoặc vợ chồng thôi chung sống.
🇬🇧 An older jocular Southern expression for a couple separating or divorcing.
Thí dụ:
Nhân vật hỏi vợ muốn rã hùn hay sao, dùng chuyện hùn hạp để nói bóng việc ly dị.
The character asks whether his wife wants to rã hùn, using a business-sharing metaphor for divorce.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai người đồng ý rã hùn trong yên ổn, nhưng câu ấy chưa cho biết thủ tục ly hôn đã xong.
The couple agrees to separate peacefully, but the phrase does not show that the divorce procedure is complete.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà ngoại nghe chữ rã hùn thì hiểu đôi trẻ tính chia tay, chớ không phải dẹp một cửa tiệm.
On hearing rã hùn, Grandma understands that the young couple plans to separate, not to close a shop.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRã hùn là lối nói ví von cũ, không nên dùng đùa khi người trong cuộc đang đau lòng.
Rã hùn is an old figurative expression and should not be used jokingly when the people involved are distressed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDịch rã hùn là split up trong cảnh tình cảm, còn dissolve the partnership hợp với cảnh làm ăn.
Translate rã hùn as split up in a romantic context and as dissolve the partnership in a business context.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Trong thế ma femme muốn rã hùn hay sao chớ?”“Có lẽ, chuyện này mình rã hùn với nhau cũng là phải lắm.”Câu hỏi thường gặp về “rã hùn”
“rã hùn” nghĩa là gì?
chấm dứt việc hùn hạp, góp chung hoặc làm ăn chung
“rã hùn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thiệt giả, giả thiệt của Hồ Biểu Chánh: “- Trong thế ma femme muốn rã hùn hay sao chớ?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.