Nhiều người cùng bỏ tiền ra góp chung để lo một việc, như đặt tiệc, cất miếu, mướn ghe hay làm ăn chung.
Tiếng Anh: For several people to put money together to pay for something jointly, such as a banquet, a shrine, a hired boat or a shared business.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhiều người cùng bỏ tiền ra góp chung để lo một việc, như đặt tiệc, cất miếu, mướn ghe hay làm ăn chung.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hùn là góp phần của mình vô một việc chung; hùn tiền là góp bằng tiền. Trong kho văn Nam Bộ, bà con trong xóm hùn tiền cất miếu, lập đình; bạn bè hùn tiền đặt tiệc đãi người mới thăng chức hay mướn ghe đi chơi. Người ta hay nói rõ ai góp nhiều ai góp ít, như kẻ ít người nhiều. Hồ Biểu Chánh còn để hùn tiền bạc đứng cạnh hùn công, hùn tài nghề, cho thấy tiền chỉ là một phần người ta có thể góp.
🇬🇧 The verb means to contribute one's share to a common undertaking; with money as the object, it means chipping in cash. In the Southern corpus, neighbors pool money to build a shrine or a communal house, and friends pool money to throw a banquet for someone newly promoted or to hire a boat for an outing. Writers often note who gave more and who gave less. Ho Bieu Chanh also sets pooling money beside pooling labor or skill, showing that money is only one thing a person can put in.
Thí dụ:
Chị Năm Tiền nói hơn 50 người hùn tiền, và hỏi chạm hết tên được hay không.
Chi Nam Tien said more than 50 people had pooled their money, and asked whether all their names could be engraved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTôi hùn tiền bạc anh hùn tài nghề.
I put in the money and you put in the skill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHọ lại hùn tiền nhau, sang một căn phố, không để ai ở cả mà dùng làm nơi gặp mặt mỗi đêm.
They pooled their money again and took over the lease of a shophouse, letting no one live in it and using it as a place to meet every night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVài chục năm sau, tin rằng ông Cai đã chết, mấy ông kỳ lão trong xóm bàn bạc, muốn hùn tiền cất ngôi miếu nhỏ thờ ông.
Some decades later, believing that Mr. Cai had died, the village elders talked it over and wanted to pool money to build a small shrine to worship him.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHôm lễ sanh nhựt, anh em bày hùn tiền mướn ghe đi du hồ.
On the birthday, the friends came up with the idea of pooling money to hire a boat for a pleasure trip on the water.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMấy thầy ở Mỹ Tho hùn tiền đặt tiệc đãi Vĩnh Xuân mà mừng cho thầy gởi bước đường mây rộng rãi.
The clerks in My Tho pooled their money to order a banquet for Vinh Xuan, celebrating the wide road to success that lay before him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNghĩ vậy, ai nấy hùn tiền kẻ ít người nhiều.
With that in mind, everyone chipped in, some a little and some a lot.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTrong xóm nhiều người muốn hùn tiền lập ngôi đình, Sáu Hiền nuôi nấng hy vọng được làm hương việc hoặc bồi bái, hưởng phần xôi thịt.
Many people in the hamlet wanted to pool money to found a communal house, and Sau Hien nursed the hope of becoming one of its officers and enjoying a share of the feast offerings.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị Năm Tiền nói hơn 50 người hùn tiền, và hỏi chạm hết tên được hay không.”“Tôi hùn tiền bạc anh hùn tài nghề.”“Họ lại hùn tiền nhau, sang một căn phố, không để ai ở cả mà dùng làm nơi gặp mặt mỗi đêm.”“Vài chục năm sau, tin rằng ông Cai đã chết, mấy ông kỳ lão trong xóm bàn bạc, muốn hùn tiền cất ngôi miếu nhỏ thờ ông.”“Hôm lễ sanh nhựt, anh em bày hùn tiền mướn ghe đi du hồ.”“Mấy thầy ở Mỹ Tho hùn tiền đặt tiệc đãi Vĩnh Xuân mà mừng cho thầy gởi bước đường mây rộng rãi.”“Nghĩ vậy, ai nấy hùn tiền kẻ ít người nhiều.”“Trong xóm nhiều người muốn hùn tiền lập ngôi đình, Sáu Hiền nuôi nấng hy vọng được làm hương việc hoặc bồi bái, hưởng phần xôi thịt.”