Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bổn” là gì?

Âm Hán Việt cũ của chữ 本, bên cạnh âm bản: trong bổn phận là phần việc mình phải làm; trong bổn thân, bổn tánh, bổn báo là gốc, chính mình, thuộc phía mình; đứng riêng là một bản chép, một bản giấy tờ (một bổn, bổn sao, bổn tuồng).

Tiếng Anh: The older Sino-Vietnamese reading of the character also read ban: in bon phan, one's duty; in bon than, bon tanh and bon bao, oneself, one's own nature or our own side; on its own, a copy of a text or document.

Cách đọc
bổn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

bổn phận

Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bổn”:

3 nét nghĩa
1bổn phận: phần việc mình phải làmđạo lý[thường]
B1

🇻🇳 Trong bổn phận (本分): phần việc, trách nhiệm mà một người phải làm theo vị trí của mình, như bổn phận làm cha, bổn phận làm vợ. Dạng bổn phận vẫn thông dụng, bên cạnh bản phận ít gặp.

🇬🇧 In bon phan: the duty or responsibility that belongs to someone by their position, such as a father's or a wife's duty. Bon phan is still the usual form.

Cụm thường gặp:
bổn phậncó bổn phậnlàm tròn bổn phận
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bổncó / dùng / giữ + bổnbổn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Khi đứa con còn nhỏ, bổn phận của người cha là hoạn dưỡng nó, lo cho nó ăn học.

While a child is small, a father's duty is to raise it and see to its schooling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Tôi có bổn phận gây hạnh phúc cho các cô, mặc dầu các cô nổi điên mà phản đối.

It is my duty to make you young ladies happy, even if you fly into a rage and object.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Mình chỉ có một bổn phận duy nhất là can đảm đón nhận tất cả, dù vui hay buồn.

We have only one duty: to accept everything bravely, happy or sad.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Dẫu sao chị cũng qua đây và anh em tui có bổn phận phải bảo đảm mọi mặt cho chị.

After all, you have come over here, and we have a duty to look after you in every way.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
2gốc, chính mình, thuộc phía mình (chữ 本)từ Hán Việt[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ bổn nầy viết 本, nghĩa là gốc, vốn, chính mình hay thuộc phía mình. Gặp trong bổn thân là đích thân, tự mình; bổn tánh là tánh vốn có; bổn báo, bổn hiệu là báo nầy, hiệu nầy, lối xưng của tờ báo, cửa hiệu; bổn tộc là họ hàng của mình.

🇬🇧 This bon means root, origin, oneself or one's own side. It appears in bon than (in person, oneself), bon tanh (one's nature), bon bao and bon hieu (this paper, this firm, used by a newspaper or shop of itself) and bon toc (one's own clan).

Cụm thường gặp:
bổn thânbổn tánhbổn báobổn hiệubổn tộc
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + bổnđọc / xem / viết / lưu + bổnbổn + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Vĩnh Thái bổn thân đi xuống kêu Hương hào Điều lên sửa soạn đi Mặc Cần Dưng.

Vinh Thai went down in person to call the village official Dieu up to get ready to go to Mac Can Dung.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Thằng Học bổn tánh vui vẻ, nên thằng Tý mới gần nó một lát mà đã ưa nó rồi.

Hoc was cheerful by nature, so Ty had been with him only a little while and already liked him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Để đáp ơn cô, bổn hiệu xin thù lao cô một số tiền nhỏ mọn là hai ngàn đồng.

To thank you, miss, our firm begs to offer you a modest fee of two thousand dong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
3một bản chép, một bản giấy tờgiấy tờ[văn chương]
C1

🇻🇳 Đứng riêng, trong văn Nam Bộ cũ: một bản chép hay một bản in của giấy tờ, sách vở, như một bổn, bổn sao, bổn tuồng; nay thường nói bản.

🇬🇧 On its own, in older Southern writing: a copy of a document or book, as in mot bon (one copy), bon sao (a certified copy) and bon tuong (a play script); today people say ban.

Cụm thường gặp:
một bổnbổn saobổn tuồngbổn chánh
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + bổnđọc / xem / viết / lưu + bổnbổn + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Một bổn có lời phê trên đây lại gởi trả xuống cho quan phủ hoặc quan huyện.

One copy bearing the annotation above was sent back down to the prefect or the district mandarin.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cháu nội tôi có khai sanh, có bổn sao án Tòa đủ phép, ai tranh cản được.

My grandson has a birth record and a proper certified copy of the court judgment; who can dispute it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Chẳng hiểu học lóm được bổn tuồng của ai mà thằng Keo hát rất đúng điệu.

Who knows whose play script Keo had picked up, but he sang perfectly in tune.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Bổn phận em là phải cho anh biết rõ việc nhà của em, không nên giấu chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 6
“- Tôi có chép một bổn tôi cất đây.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bổn”

“bổn” nghĩa là gì?

Âm Hán Việt cũ của chữ 本, bên cạnh âm bản: trong bổn phận là phần việc mình phải làm; trong bổn thân, bổn tánh, bổn báo là gốc, chính mình, thuộc phía mình; đứng riêng là một bản chép, một bản giấy tờ (một bổn, bổn sao, bổn tuồng).

Cụm từ “bổn phận” nghĩa là gì?

Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.

“bổn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “- Bổn phận em là phải cho anh biết rõ việc nhà của em, không nên giấu chi hết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.