Nghĩa của “bổn phận” là gì?
Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.
Tiếng Anh: One's duty or obligation: the part a person is bound to do by role, relationship or conscience.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
có bổn phận
Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bổn phận”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ bổn phận viết 本分, nghĩa là phần của mình: việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ, lời hứa hay lương tâm, như bổn phận làm cha, bổn phận làm người. Có bổn phận là phải làm; làm tròn bổn phận là làm đủ phần mình.
🇬🇧 Bon phan means one's own share: the task or responsibility a person is bound to carry out by role, relationship, promise or conscience, such as a father's duty or one's duty as a human being. Co bon phan is to be obliged to; lam tron bon phan is to fulfil one's duty.
Thí dụ:
Bổn phận của tôi buộc tôi phải làm, chớ tôi có giúp ai đâu.
My duty obliges me to do it; I am not doing anyone a favour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhưng về bịnh nầy thì chẳng những tôi có quyền mà còn có cả bổn phận nữa.
But as regards this illness, I have not only the right but the duty as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhRốt cuộc, người sinh viên nầy quyết nghe theo lương tâm mình và bổn phận làm người của mình.
In the end this student resolved to follow his conscience and his duty as a human being.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChàng thấy rằng mình có bổn phận lo việc chồng con cho Hồng.
He felt it was his duty to see Hong settled with a husband and children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐối với người anh em khuất mặt ấy tôi có cái bổn phận phải làm cho tròn.
Toward that departed brother I have a duty I must fulfil completely.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTừ đấy, Vũ Nương lấy việc cung phụng mẹ chồng làm bổn phận, chăm nom con trẻ làm niềm vui.
From then on Vu Nuong made caring for her mother in law her duty and looking after her child her joy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTôi thương mến học trò, tôi thấy có bổn phận phải giúp đỡ chúng một phần nào, tận tâm và thành thật.
I love my pupils, and I feel it is my duty to help them in some measure, wholeheartedly and sincerely.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChị Sáu có bổn phận phải báo tin tối thứ hai, nghĩa là tối mai.
Sau is supposed to send word on Monday evening, that is, tomorrow evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMình chỉ có một bổn phận duy nhất là can đảm đón nhận tất cả, dù vui hay buồn.
We have only one duty: to accept everything with courage, whether happy or sad.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiLà người của thực tế và của bổn phận, Công thấy mình phải quên Nhan.
Being a man of practicality and of duty, Cong felt he had to forget Nhan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi đứa con còn nhỏ, bổn phận của người cha là hoạn dưỡng nó, lo cho nó ăn học.”“Khánh cám ơn, cậu nói bổn phận làm trai phải đi xe máy cho giãn gân cốt.”“Ông Anh cứ nhường cái bổn phận đó cho em.”“Đoạn day ra sau, chàng mời người tài xế của bạn mà chàng có bổn phận trọng đãi.”Câu hỏi thường gặp về “bổn phận”
“bổn phận” nghĩa là gì?
Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.
Cụm từ “có bổn phận” nghĩa là gì?
Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.
“bổn phận” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Khi đứa con còn nhỏ, bổn phận của người cha là hoạn dưỡng nó, lo cho nó ăn học.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.