Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.
Tiếng Anh: To have a duty to do something, because of a bond, one's place in the family or society, or a promise made.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bổn phận là cách nói của người Nam cho bản phận, tức cái phần việc mình phải gánh. Có bổn phận là mang cái phần việc đó trên vai. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi thẳng với một việc làm, có khi chen chữ phải: có bổn phận giới thiệu, có bổn phận phải lo, có bổn phận giữ chữ tín. Nó cũng hay đi sau thấy: thấy có bổn phận, thấy mình có bổn phận, là tự mình nhận lấy phần việc đó. Dạng phủ định không có bổn phận dùng để nói một việc không phải của mình, như không có bổn phận làm tài xế. Cái bổn phận thường sanh ra từ tình nghĩa: bạn bè, cha ghẻ với con, thầy với học trò, vợ với chồng.
🇬🇧 The noun is the Southern pronunciation of the standard word for duty, the share of work one must shoulder. To have it is to carry that share. In the Southern corpus the phrase usually takes a verb directly, sometimes with a word meaning must in between: a duty to introduce, a duty to take care, a duty to keep faith. It often follows a verb meaning to feel, as someone feels a duty and takes it on of their own accord. The negative form is used to say a task is not one's own, such as having no duty to be the driver. The duty usually grows out of a bond: between friends, a stepfather and a child, a teacher and pupils, a wife and husband.
Thí dụ:
Tôi có bổn phận gây hạnh phúc cho các cô, mặc dầu các cô nổi điên mà phản đối.
It is my duty to bring you ladies happiness, even if you fly into a rage and object.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHai đứa là bạn, Cúc Huyền phải có bổn phận giới thiệu cho bạn mình biết chứ.
The two of them are friends, so surely Cuc Huyen has a duty to make the introduction to her friend.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTự nhiên, chàng thấy mình có bổn phận với những đứa em khờ dại của Hà Anh.
Quite naturally, he felt he had a duty toward Ha Anh's naive younger siblings.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐể cả hai cùng thoải mái, một người được lo và một người tự nghĩ có bổn phận phải lo.
So that both are at ease, one is cared for and the other feels a duty to do the caring.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétAnh không có bổn phận làm tài xế, mà em cũng không ưa đi dạo một mình.
You have no duty to be my driver, and I do not like going for a drive alone either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDượng Tư há không có bổn phận của một người cha ghẻ đối với tôi sao ?
Does Uncle Tu not have a stepfather's duty toward me?
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNàng lại có bổn phận khao bạn như bạn đã đòi hỏi mà mẹ nàng đã hứa.
She also had the duty of treating her friends, as they had demanded and as her mother had promised.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng cam phận, không phản đối, nhưng thấy có bổn phận dìu dắt con, ông mới cật vấn như thế.
He accepted his lot and did not object, but feeling a duty to guide his child, he questioned them that way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTôi thương mến học trò, tôi thấy có bổn phận phải giúp đỡ chúng một phần nào, tận tâm và thành thật.
I love my pupils and feel a duty to help them in some measure, wholeheartedly and sincerely.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐược dạy dỗ chặt chẽ về khoản đó, Huyền Trân thấy mình có bổn phận giữ chữ tín với chồng.
Strictly brought up in that respect, Huyen Tran felt a duty to keep faith with her husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi có bổn phận gây hạnh phúc cho các cô, mặc dầu các cô nổi điên mà phản đối.”“Hai đứa là bạn, Cúc Huyền phải có bổn phận giới thiệu cho bạn mình biết chứ.”“Tự nhiên, chàng thấy mình có bổn phận với những đứa em khờ dại của Hà Anh.”“Để cả hai cùng thoải mái, một người được lo và một người tự nghĩ có bổn phận phải lo.”“Anh không có bổn phận làm tài xế, mà em cũng không ưa đi dạo một mình.”“Dượng Tư há không có bổn phận của một người cha ghẻ đối với tôi sao ?”“Nàng lại có bổn phận khao bạn như bạn đã đòi hỏi mà mẹ nàng đã hứa.”“Ông cam phận, không phản đối, nhưng thấy có bổn phận dìu dắt con, ông mới cật vấn như thế.”