Nghĩa của “bôn ba” là gì?
Chạy ngược chạy xuôi, đi hết nơi nầy tới nơi khác, cực nhọc lo việc làm ăn hay việc lớn.
Tiếng Anh: To rush about from place to place, toiling after a living or some great task.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bôn ba”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bôn ba là đi nhiều, chạy lo nhiều, cực thân. Trong kho văn Nam Bộ có: con người bôn ba cho lắm rồi cũng tay không, lúc bôn ba hải ngoại là lúc trôi nổi ở xứ người.
🇬🇧 It means travelling much and striving much, at great cost to oneself. In the Southern corpus a person rushes about a great deal and still ends with empty hands, and the time of wandering overseas is a time adrift in foreign lands.
Thí dụ:
Con người bôn ba cho lắm thì tới chết cũng nắm hai bàn tay không.
However much a person rushes about, at death both hands are still empty.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMột vị tướng nhà Nguyễn có tá túc tại chùa, dâng cho chùa một tượng Phật nhỏ mà ông đã thỉnh tại xứ Cù Là, lúc bôn ba hải ngoại.
A general of the Nguyen once lodged at the pagoda and offered it a small Buddha statue he had brought from the land of Cu La, during his wanderings overseas.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con người bôn ba cho lắm thì tới chết cũng nắm hai bàn tay không.”“Một vị tướng nhà Nguyễn có tá túc tại chùa, dâng cho chùa một tượng Phật nhỏ mà ông đã thỉnh tại xứ Cù Là, lúc bôn ba hải ngoại.”Câu hỏi thường gặp về “bôn ba”
“bôn ba” nghĩa là gì?
Chạy ngược chạy xuôi, đi hết nơi nầy tới nơi khác, cực nhọc lo việc làm ăn hay việc lớn.
“bôn ba” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Con người bôn ba cho lắm thì tới chết cũng nắm hai bàn tay không.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.