Không giữ lời đã hứa, nhứt là lời hứa hôn nhân.
Tiếng Anh: To break a word already given, above all a promise of marriage.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không giữ lời đã hứa, nhứt là lời hứa hôn nhân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này phần nhiều nói cái lời hứa cưới, nên nó đi với chuyện ưng người khác, chuyện đi cưới chỗ khác: chúng bội ước mà bỏ cô đi cưới chỗ khác, bội ước đoạn tình mà ưng Công chúa Như Hoa. Nó đứng một mình không cần túc từ: nếu nó bội ước được, con không thể bội ước, ông bội ước là vì ông tưởng lầm. Nó cũng nhận cái lời làm túc từ: Thủ Hiệp đã bội ước rồi. Nó ra danh từ được: khiển trách cuộc bội ước vừa xảy ra. Kho văn hay để nó kề bên chữ bạc tình, chữ ham giàu, chữ thủ tiết.
🇬🇧 In the corpus this word mostly names a promise of marriage, so it keeps company with consenting to somebody else and with marrying elsewhere. It stands alone without an object. It also takes the promise itself as its object. It turns into a noun. The corpus likes to set it beside faithlessness, greed for riches and the keeping of a widow's faith.
Thí dụ:
Căn bản tốt của gái nhà lành kêu ầm lên để khiển trách cuộc bội ước vừa xảy ra.
The good stock of a girl of decent house cried out to rebuke the breaking of the promise that had just happened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNếu nó bội ước được thì nó có biết ăn năn đâu, mà em phải thí thân với nó.
If he can break his promise he will feel no repentance, so why should I throw myself away on him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhEm biết chắc ông bội ước là vì ông tưởng lầm, chớ không phải ông ham giàu.
I know for certain he broke the promise because he was mistaken, and not because he was greedy for riches.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi giận là giận cái đó, chớ một con đàn bà bội ước bạc tình như nó, tôi không sá gì.
That is what angers me, for a woman who breaks her promise and is faithless as she is, I care nothing for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCó lẽ nào con đành bội ước đoạn tình mà ưng Công chúa Như Hoa cho được.
How could I bear to break the promise and cut the tie, and consent to Princess Nhu Hoa.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTóm lại, con không thể bội ước, còn nó mà có bội ước, ta sẽ cua tay.
In sum, I cannot break the promise, and should she break it, we shall turn our hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChừng đó, bội ước, nàng sẽ bị một trận sóng gió nữa rồi thôi, chớ cũng chẳng chết chóc gì.
Then, breaking the promise, she will meet one more storm and no more, for there is nothing deadly in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoRủi nhà cô suy sụp nên chúng bội ước mà bỏ cô đi cưới chỗ khác.
Her house happening to fall, they broke the promise and left her and married elsewhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCòn lời di chúc của ba em ngày trước thì Thủ Hiệp đã bội ước rồi, nên em chẳng cần phải thủ tiết.
As for my father's testament of former days, Thu Hiep has broken the promise already, so I need keep no widow's faith.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNào có phải em đê tiện đến nỗi ham giàu mà bội ước.
Am I so base as to be greedy for riches and break my promise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Căn bản tốt của gái nhà lành kêu ầm lên để khiển trách cuộc bội ước vừa xảy ra.”“Nếu nó bội ước được thì nó có biết ăn năn đâu, mà em phải thí thân với nó.”“Em biết chắc ông bội ước là vì ông tưởng lầm, chớ không phải ông ham giàu.”“Tôi giận là giận cái đó, chớ một con đàn bà bội ước bạc tình như nó, tôi không sá gì.”“Có lẽ nào con đành bội ước đoạn tình mà ưng Công chúa Như Hoa cho được.”“Tóm lại, con không thể bội ước, còn nó mà có bội ước, ta sẽ cua tay.”“Chừng đó, bội ước, nàng sẽ bị một trận sóng gió nữa rồi thôi, chớ cũng chẳng chết chóc gì.”“Rủi nhà cô suy sụp nên chúng bội ước mà bỏ cô đi cưới chỗ khác.”